|
NGHỊ QUYẾT Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANGKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BACăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực, cụ thể như sau: 1. Số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn: a) Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí với số lượng như sau: - Dân quân tự vệ: 05 chiến sĩ; - Công an viên: 04 chiến sĩ. b) Lực lượng Dân quân tự vệ và Công an viên được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,70 nhân với mức lương tối thiểu. c) Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,95 nhân với mức lương tối thiểu. 2. Số lượng và mức trợ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp khu vực: a) Các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực gồm: - Bí thư Chi bộ, được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 1,00 nhân với mức lương tối thiểu; - Trưởng ban Công tác Mặt trận, được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,90 nhân với mức lương tối thiểu; - Các chức danh đoàn thể còn lại gồm: Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Chữ thập đỏ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em, được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,30 nhân với mức lương tối thiểu; b) Nguồn kinh phí để thực hiện trợ cấp hàng tháng cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do ngân sách của địa phương đảm bảo. 3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và chế độ bảo hiểm y tế đối với lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực: a) Lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được phân công kiêm nhiệm các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức trợ cấp hiện hưởng, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh; b) Lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực là đối tượng được tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng nội dung Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII kỳ họp thứ ba thông qua./. |
Nghị quyết
Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực
Số hiệu: 26/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 9/12/2011
- Người ký
- Đinh Văn Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 27/04/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2011Ban hành
- 09/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 27/04/2018Thay thế bởi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcNghị định · 58/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.