Nghị quyết

Phê chuẩn việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số hiệu: 26/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
2/8/2007
Ngày hiệu lực
12/8/2007
Người ký
Nguyễn Thị Hồng Xinh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 102/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 23/12/2019).

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trung tâm

bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 4752/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội  trình tại kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV;

Sau khi xem xét các báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ :

 

Điều 1. Phê chuẩn chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với mức cụ thể như sau:

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức trợ cấp

1

Trợ cấp nuôi dưỡng

 

 

1.1

Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi, người già cô đơn

đ/người/tháng

360.000

1.2

Người tàn tật

đ/người/tháng

360.000

1.3

Người tâm thần

đ/người/tháng

500.000

1.4

Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi, trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

đ/người/tháng

500.000

1.5

Người lang thang

đ/người/ngày

10.000

2

Trợ cấp tiền tư trang

 

 

2.1

Người già cô đơn, trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, người tâm thần, tàn tật

đ/người/năm

350.000

2.2

Người lang thang

đ/người/năm

150.000

3

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

 

 

3.1

Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ nhiễm HIV, người lang thang

đ/người/tháng

100.000

3.2

Người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần

đ/người/tháng

100.000

3.3

Đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS ngoài tiền thuốc chữa bệnh thông thường được trợ cấp thêm.

đ/người/năm

150.000

4

Trợ cấp học văn hóa

 

 

4.1

Trợ cấp tiền mua tập vở, đồ dùng học tập

 

 

-

Cấp 1

đ/em/năm

150.000

-

Cấp 2

đ/em/năm

180.000

-

Cấp 3

đ/em/năm

220.000

-

Học nghề

đ/em/năm

350.000

4.2

Trợ cấp tiền mua sách giáo khoa

 

Trợ cấp theo giá sách hiện hành

5

Trợ cấp tiền vệ sinh nữ trong độ tuổi sinh đẻ

đ/người/tháng

13.000

6

Tiền mai táng phí

 

 

6.1

Người lớn

đ/người

3.200.000

6.2

Trẻ em

đ/người

2.700.000

Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 8 năm 2007.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nghị quyết có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đúng chính sách, đối tượng và quy định chung của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007.

Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường công tác giám sát trong quá trình thực hiện nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khóa IV, kỳ họp thứ 8 năm 2007 thông qua./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/08/2007
    Ban hành
  2. 12/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.