Nghị quyết

NGHỊ QUYẾT Về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 26/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
14/7/2007
Ngày hiệu lực
24/7/2007
Người ký
Trần An Khánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2017).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 26/2007/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 14 tháng 07 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HOÀ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 4295/TTr-UBND ngày 02/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BKTNS-TH ngày 10/7/2007 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được quy định như sau:

1. Đối tượng thu: Tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Mức thu:

a. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Đối với việc đăng ký khai sinh; khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh, mức thu là 5.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký kết hôn; đăng ký lại việc kết hôn, mức thu là 20.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký khai tử; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc tử, mức thu là 5.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký việc nuôi con nuôi; đăng ký lại việc nuôi con nuôi, mức thu là 20.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, mức thu là 10.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc, mức thu là 2.000 đồng/bản sao;

- Đối với việc ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các thay đổi hộ tịch: ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi, mức thu là 5.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký việc giám hộ, mức thu là 5.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, mức thu là 10.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mức thu 3.000 đồng/trường hợp.

b. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố:

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: mức thu là 25.000 đồng/trường hợp;

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: mức thu là 10.000 đồng/trường hợp;

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: mức thu là 3.000 đồng/1 bản sao.

c. Mức thu áp dụng đối với việc với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp:

- Đối với việc đăng ký khai sinh; khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh, mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký kết hôn; đăng ký lại việc kết hôn, mức thu là 1.000.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký khai tử; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc tử, mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký việc nuôi con nuôi; đăng ký lại việc nuôi con nuôi, mức thu là 2.000.000 đồng/trường hợp;

- Đối với việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, mức thu là 1.000.000 đồng/trường hợp;

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: mức thu là 25.000 đồng/trường hợp;

- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: mức thu là 5.000 đồng/bản sao;

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: mức thu là 10.000 đồng/trường hợp;

- Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc hộ tịch: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Cấp bản chính giấy tờ hộ tịch sau khi ghi chú: mức thu là 50.000 đồng/trường hợp;

- Đăng ký giám hộ: mức thu là 50.000 đồng/trường hợp.

3. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí đăng ký hộ tịch thu được:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 30% trên tổng số lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Số thu còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

Nơi nhận: - Uỷ ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Bộ Tài chính; - Ban thường vụ Tỉnh ủy; - VP Tỉnh ủy; các ban Đảng, đoàn thể; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh; - VP HĐND tỉnh; VP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm Công báo tỉnh (2 bản); - Lưu VT, NN, VN. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần An Khánh

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2007
    Ban hành
  2. 24/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/12/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND
  4. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.