|
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Sau khi xem xét Tờ trình số 1204/TTr-UBND ngày 08/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định một số chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án (hoặc phương án) cánh đồng lớn được cấp thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ xây dụng cánh đồng lớn cho 4 loại cây trồng là lúa, rau các loại, cây thanh long và cây chanh. 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại đang sản xuất nông nghiệp tham gia liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn (gọi chung là nông dân). b) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân) tham gia liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. c) Doanh nghiệp trong nước thực hiện liên kết với nông dân, tổ chức đại diện của nông dân thông qua việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ nông sản cho nông dân hoặc tổ chức đại diện hộ nông dân. 3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ cho các dự án, phương án cánh đồng lớn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. b) Không được hỗ trợ trùng lắp trên cùng đối tượng, diện tích, nội dung được quy định chỉ hưởng một lần đối với chính sách có liên quan. c) Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. 4. Nội dung hỗ trợ 4.1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp a) Điều kiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg. b) Mức hỗ trợ: Ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg doanh nghiệp được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ tối đa không quá 30% kinh phí (nhưng không quá 2 tỷ đồng) thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án, phương án cánh đồng lớn. - Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên (nếu có). Mức hỗ trợ các nội dung trên áp dụng theo định mức chi hoạt động khuyến nông do tỉnh Long An quy định (theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An). 4.2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân a) Điều kiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg. b) Mức hỗ trợ: Ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg tổ chức đại diện của nông dân được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ trong năm đầu và năm thứ 2 chi phí thuốc bảo vệ thực vật (trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành), công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên. Mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tập huấn cho cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã về quản lý hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, học phí theo định mức của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá quy định tại Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020. - Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên (nếu có). Mức hỗ trợ các nội dung trên áp dụng theo định mức chi hoạt động khuyến nông do tỉnh Long An quy định (theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An). Riêng chi phí tham quan: Tùy theo yêu cầu của khóa tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật có tổ chức tham quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đại diện của nông dân được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan cho nông dân sản xuất lúa theo hợp đồng, nhưng không quá 3 triệu đồng/chuyến tham quan. 4.3. Hỗ trợ đối với nông dân a) Điều kiện hưởng hỗ trợ Hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn đã ký và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. b) Mức hỗ trợ: Ngoài chính sách ưu đãi, hỗ trợ được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg hộ nông dân được hưởng hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ một lần chi phí mua giống cây trồng, đối với lúa (giống xác nhận), rau các loại, cây thanh long, cây chanh có phẩm cấp chất lượng để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án hoặc phương án cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể:
- Được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 03 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản. 5. Nguồn kinh phí: Nguồn Trung ương hỗ trợ cho địa phương thông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan; Ngân sách địa phương: Chi từ nguồn sự nghiệp kinh tế; Các nguồn vốn hợp pháp khác. 6. Thời gian áp dụng: quy định về mức hỗ trợ theo Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/5/2016. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi, bổ sung chính sách từ trung ương thì UBND tỉnh báo cáo Thường trực HDND tỉnh để có ý kiến thống nhất giải quyết. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
|||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Long An (giai đoạn 2016-2020)
Số hiệu: 259/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 26/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2016
- Người ký
- Phạm Văn Rạnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2016Ban hành
- 06/05/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2019Thay thế bởi Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 62/2013/QĐ-TTg
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2014/TT-BNNPTTN
Ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
24/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.