Nghị quyết

Quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 25/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
9/12/2022
Ngày hiệu lực
19/12/2022
Người ký
Hồ Thị Cẩm Đào
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 04/07/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25 /2022/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH THAM GIA BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở

a) Số lượng Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được bố trí đối với xã loại I là 05 người/xã; xã loại II là 03 người/xã.

b) Mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở, cụ thể như sau:

- Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 1,00 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Ngoài mức phụ cấp hàng tháng, Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở có bằng tốt nghiệp chuyên môn phù hợp được hỗ trợ hàng tháng, như sau:

+ Người có trình độ đại học được hỗ trợ hệ số 1,34 nhân với mức lương cơ sở;

+ Người có trình độ cao đẳng được hỗ trợ hệ số 1,10 nhân với mức lương cơ sở;

+ Người có trình độ trung cấp được hỗ trợ hệ số 0,86 nhân với mức lương cơ sở.

c) Các chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở

Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trang phục, trợ cấp khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và trợ cấp nghỉ việc, theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Kinh phí thực hiện

Được đảm bảo từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành quy định về phân cấp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội (Bộ phận phía Nam); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp; - TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND cấp huyện; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Hồ Thị Cẩm Đào

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2022
    Ban hành
  2. 19/12/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.