|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số; Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số; Xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra số 997/BC-HĐND-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định một số chính sách dân số; chính sách khuyến khích khen thưởng, xử lý vi phạm; chính sách bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Đối tượng áp dụng a) Xã, phường, thị trấn; thôn, làng, bản (sau đây gọi là thôn); khu phố, khối phố, phố (sau đây gọi là tổ dân phố); b) Cộng tác viên dân số; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Quy định một số chính sách dân số 1. Chính sách khuyến khích khen thưởng a) Thôn, tổ dân phố đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hỗ trợ 01 triệu đồng. b) Thôn, tổ dân phố đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hỗ trợ 02 triệu đồng. c) Xã, phường, thị trấn đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hỗ trợ 03 triệu đồng. d) Xã, phường, thị trấn đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hỗ trợ 05 triệu đồng. 2. Chính sách bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số a) Cộng tác viên dân số tại địa bàn không có nhân viên y tế thôn, bản: mức bồi dưỡng 450.000 đồng/tháng/01 cộng tác viên. b) Cộng tác viên dân số tại địa bàn có nhân viên y tế thôn bản: mức bồi dưỡng 250.000 đồng/tháng/01 cộng tác viên. 3. Xử lý vi phạm a) Đảng viên vi phạm chính sách dân số bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng. b) Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang vi phạm chính sách dân số thì bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. c) Người dân vi phạm chính sách dân số bị xử lý theo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố nơi cư trú. Điều 3. Nguồn kinh phí Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./
|
Nghị quyết
Quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 25/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 9/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2021
- Người ký
- Đoàn Thị Hậu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2021Ban hành
- 20/12/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.