|
NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ CHO HỌC SINH BẬC NHÀ TRẺ, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Từ ngày 4 đến ngày 7 tháng 12 năm 2018) Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Xét Tờ trình số 5369/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh mức học phí cho học sinh bậc Trung học cơ sở và Nhà trẻ tại các trường công lập thuộc thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 772/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh mức học phí cho học sinh bậc Nhà trẻ, Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở tại các trường công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: Nhóm 1: Học sinh tại các trường ở các quận: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Tân, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Gò vấp, Thủ Đức, Bình Thạnh. Nhóm 2: Học sinh tại các trường ở các huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng.
Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, áp dụng 9 tháng/năm học. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các quận, huyện cân đối từ nguồn ngân sách để thực hiện cấp bù kinh phí cho các đơn vị do điều chỉnh mức thu học phí bậc Nhà trẻ (Nhóm 2), Trung học cơ sở, Bổ túc Trung học cơ sở và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các quận, huyện giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này bãi bỏ nội dung về mức thu học phí học sinh bậc Nhà trẻ (Nhóm 2), Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 08 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./. |
|||||||||||||
Nghị quyết
Về điều chỉnh mức thu học phí cho học sinh bậc Nhà trẻ, Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở tại các trường công lập trên địa bàn Thảnh phố Hồ Chí Minh.
Số hiệu: 25/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 7/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 7/12/2018
- Người ký
- Nguyễn Thị Quyết Tâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2018Ban hành
- 07/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 21/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh
01/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.