Nghị quyết

Quyết định phân cấp nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương

Số hiệu: 25/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
19/12/2017
Người ký
Lê Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2017/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU TIỀN CHẬM NỘP CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 14/5/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Công văn số 4079/BTC-KBNN ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính về việc xây dựng quy định phân chia nguồn thu chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng theo quy định cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 152/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND thành phố về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017;

Xét Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 21/11/2017 của UBND thành phố về việc quy định phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách cho địa phương được hưởng theo quy định cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

Quy định cụ thể:

1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục quy định tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính:

- Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân;

- Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);

- Tiền chậm nộp cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Tiền chậm nộp cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

- Tiền chậm nộp thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);

- Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước);

- Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

Thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại Nghị quyết số 152/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND thành phố về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017 - 2020.

* Riêng tiền chậm nộp các khoản thu từ xổ số kiến thiết: Thực hiện điều tiết ngân sách thành phố 100%.

2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu:

- Tiền chậm nộp các khoản lệ phí môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ, thu khác... (các khoản thu tiền chậm nộp này được hạch toán tại tiểu mục 4944 - Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý và Tiểu mục 4947 - Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý): Thực hiện phân chia theo nguyên tắc số thu tiền chậm nộp từ người nộp gắn với cấp nào quản lý thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp đó (cấp tỉnh quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, cấp huyện quản lý thu thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%, cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng 100%).

- Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước không bao gồm thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí (được hạch toán ở tiểu mục 4931): Do cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý thì điều tiết ngân sách thành phố 100%.

3. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng thì điều tiết ngân sách thành phố 100%.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND thành phố:

- Chỉ đạo các cấp, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc phân cấp nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng theo quy định cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2017 - 2020 theo đúng quy định tại Nghị quyết này.

- Rà soát, điều chỉnh các quy định của thành phố chưa phù hợp với Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện kịp thời báo cáo Thường trực HĐND thành phố các vấn đề phát sinh, cần điều chỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND thành phố tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND thành phố, HĐND các cấp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được HĐND thành phố khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 19/12/2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBNDTP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban HĐNDTP;
- Các đại biểu HĐNDTP khoá XV;
- VP: TU, ĐĐBQH HP, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- Các Quận ủy, Huyện ủy;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP HĐND TP;
- Báo HP, Đài PT & TH HP;
- Công báo TP, Cổng TTĐTTP (để đăng);
- Các CV VP HĐND TP;
- Lưu: VT, HS kỳ họp, QT.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Thành

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hải Phòng

60/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định về việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn ngân sách thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
54/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
53/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định các chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
55/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định một số chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng xã hội đang thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
56/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hải Phòng

Quy định chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.