NGHỊ QUYẾT Về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Nam ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 2558/TTr-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Nam, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức và cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 1. Vốn cân đối ngân sách địa phương, gồm: Vốn ngân sách tập trung (vốn đầu tư trong cân đối phân bổ từ ngân sách trung ương cho địa phương) và vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất của địa phương. 2. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, gồm: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và Vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ. 3. Vốn thu từ xổ số kiến thiết. 4. Các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác theo Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Đầu tư công. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 a) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan. b) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước phải phục vụ định hướng đổi mới đầu tư phát triển giai đoạn đến 2020 tầm nhìn đến 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, theo Quy hoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các Quy hoạch ngành, lĩnh vực được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo việc quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế và thực hiện phân cấp đầu tư theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành của địa phương. c) Bảo đảm hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển của tỉnh với các địa phương trong tỉnh; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống dân cư giữa các huyện, thành phố. Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các xã xây dựng nông thôn mới; chú trọng các xã, vùng còn khó khăn. Định mức chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung phân cấp cho huyện, thành phố ổn định 5 năm 2016- 2020 với mức năm sau không thấp hơn năm trước. d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Bảo đảm sử dụng vốn ngân sách có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút, huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư. đ) Các dự án được bố trí vốn phải trong quy hoạch, kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. e) Bố trí vốn tập trung đảm bảo hiệu quả đầu tư, theo thứ tự ưu tiên: Thanh toán nợ vay ứng; bố trí cho các dự án hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới; g) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố dự kiến phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn theo danh mục và mức vốn cho từng dự án, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; dành lại dự phòng 10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của địa phương. 2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương: a) Vốn ngân sách tập trung: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện, thành phố: 30%. b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Thực hiện theo Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp. c) Vốn thu từ xổ số kiến thiết: Ngân sách tỉnh 100%, bố trí đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với huyện, thành phố 1. Tiêu chí: a) Tiêu chí dân số. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất). c) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên tổng diện tích đất tự nhiên. d) Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã. 2. Xác định điểm số từng tiêu chí cụ thể Các tiêu chí năm 2016 được tính toán theo số liệu cụ thể từng thời điểm từ năm 2014 đến năm 2015, các năm tiếp theo từ năm 2017 - 2020, lấy số liệu năm trước liền kề theo công bố chính thức của các cơ quan có thẩm quyền để tính toán từng tiêu chí. a) Tiêu chí dân số: Lấy dân số trung bình năm 2014 được Cục Thống kê tỉnh công bố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển Điểm của tiêu chí hộ nghèo: Căn cứ số liệu điều tra hộ nghèo năm 2014, theo quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh.
Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm tiền thu sử dụng đất). Căn cứ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 được UBND tỉnh giao.
c) Tiêu chí diện tích: Lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01/01/2015 do Cục Thống kê cung cấp và diện tích trồng cây hàng năm tính đến ngày 01/01/2014 do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Mỗi đơn vị cấp xã tính 1 điểm. 3. Xác định mức vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố: Gọi A là số vốn hàng năm từ ngân sách tập trung phân cấp cho ngân sách huyện thành phố (tính theo khoản 2 Điều 3). Căn cứ vào các tiêu chí, định mức ở khoản 2, Điều 4, xác định cụ thể số điểm của từng huyện, thành phố (gọi là Bi). Tổng số điểm (B) = tổng số điểm của 6 huyện, thành phố.
Số vốn của từng huyện, thành phố được phân bổ (Vi): Vi = K x Bi Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ, thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2015./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 25/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 2/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2015
- Người ký
- Mai Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 40/2015/QĐ-TTg
Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.