Nghị quyết

Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý

Số hiệu: 25/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
21/12/2014
Người ký
Phạm Hồng Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước

tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 245/2009/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý (có Quy định kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 69/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh về việc phê chuẩn "Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý".

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.

 

         

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý tài sản nhà nước

tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý

(Kèm theo Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

của HĐND tỉnh Nam Định)

____________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là những tài sản nhà nước giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị hoặc tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Đất đai (theo Luật Đất đai).

b) Nhà, các tài sản khác gắn liền với đất.

c) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

II. Đối tượng áp dụng

- Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước.

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

III. Nội dung phân cấp quản lý tài sản nhà nước

1. Quyết định thuê tài sản nhà nước.

2. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước.

3. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước.

4. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước.

5. Quyết định bán tài sản nhà nước.

6. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP) như sau:

- UBND tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc và Giám đốc Sở Tài chính.

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và UBND cấp xã theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc.

 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản khác không phải là trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP như sau:

Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định và nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê các tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

II. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, gồm:

- Ô tô các loại;

- Tài sản khác có giá trị mua sắm từ 300 triệu đồng trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh và giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên đối với các huyện, thành phố.

b) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ ô tô các loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ ô tô các loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng.

d) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ ô tô các loại) có giá trị dưới 200 triệu đồng.

III. Thẩm quyền quyết định xử lý thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước:

a) Tài sản là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng, ô tô các loại và các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị do địa phương quản lý (riêng đất đai được quản lý theo Luật Đất đai) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

b) Các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng không đúng mục đích, sai chế độ nhà nước quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý là xe mô tô và các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 300 đến dưới 500 triệu đồng theo đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của phần này).

 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của phần này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộ ngành mình, cấp mình quản lý.

 IV. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô các loại và các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản nhà nước hiện hành để quyết định điều chuyển tài sản nhà nước có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản dưới 500 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của phần này) giữa các sở, ban, ngành thuộc cấp tỉnh và cấp huyện với nhau.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của phần này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộ ngành mình, cấp mình quản lý.

V. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước là nhà, các tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại và các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị bán tài sản nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản nhà nước hiện hành để quyết định bán tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của phần này) là xe mô tô và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 300 đến dưới 500 triệu đồng.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định bán tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của phần này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản dưới 300 triệu đồng thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quản lý.

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 phần này.

VI. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị do địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan bao gồm:

- Nhà, các tài sản khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô các loại.

- Các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản nhà nước hiện hành để quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của phần này) là xe mô tô và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản từ 300 đến dưới 500 triệu đồng.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của phần này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 1 đơn vị tài sản dưới 300 triệu đồng thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quản lý.

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 phần này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2014
    Ban hành
  2. 21/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ mày thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung trong Phụ lục I, II, IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 131/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Bãi bỏ một phần Nghị quyết số 60/2024//NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
139/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.