|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. b) Trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 3. Mức chi a) Các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. b) Các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 60.000 đồng/ngày/người. 4. Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. 5. Về nguyên tắc áp dụng, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu: 25/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Ngày ban hành
- 9/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2012
- Người ký
- Võ Văn Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 17/12/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2012Ban hành
- 19/12/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 17/12/2017Thay thế bởi Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 46/2012/TTLT-BTC-TTCP
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.