|
NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012 ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 05/12/2011 của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012, gồm các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT: 1. Mục đích: Giá đất làm căn cứ xác định giá trị về đất cho các mục đích: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyển sử dụng đất theo quy định của Pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hóa; tính giá trị quyền sử dựng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước; làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Nguyên tắc xây dựng giá đất: a. Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát; Văn bản số 3789/BTNMT-TCQLĐĐ của Bộ Tài nguyên Môi trường về xây dựng bảng giá đất năm 2012. Bảng giá đất năm 2012 xây dựng trên nguyên tắc phù hợp với tình hình thị trường, hạn chế điều chỉnh tăng giá đất nhằm kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối hài hòa giữa nguồn vốn Nhà nuớc với các nguồn vốn khác phục vụ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, tránh gây thắc mắc trong công tác đền bù đối với các dự án dở dang. b. Bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất. c. Điều chỉnh tăng giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố đuợc đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hoặc có sự bất hợp lý so với đoạn liền kề của bảng giá đất năm 2011. d. Khi xây dựng giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của chính phủ đối với loại đất đó; Giá đất ở tại thị trấn Sa Pa, một số vị trí điều chỉnh tăng 20% so với khung giá của Chính phủ theo quy định lại khoản 5 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Giá đất ở tại nông thôn khu vực I điều chỉnh tăng so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10, điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. đ. Phân vị trí đất đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Xác định lại vị trí đất cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. e. Giá đất ở nông thôn: Không phân vùng mà phân hai khu vực. - Khu vực I: Là các vị trí đất ở nông thôn thuộc các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường, có giá trong bảng giá đất ở năm 2011 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng vời loại đường. - Khu vực II: Được xác định theo 3 vị trí (Vị trí I, vị trí 2, vị trí 3). g. Giá đất nông nghiệp: Xây dựng giá đất nông nghiệp cho từng vị trí, xác định lại vị trí đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất. Không phân vùng mà phân vị trí đất theo tiêu thức cụ thể. II. TIÊU THỨC XÂY DỰNG GIÁ ĐẤT: 1. Phân loại đô thị: Đất đô thị gồm đất tại thành phố, thị trấn, phường. - Thành phố Lào Cai xếp đô thị loại III. - Các thị trấn xếp đô thị loại V. - Riêng thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt. - Xã Si Ma Cai chưa được xếp loại đô thị, nhưng là trung tâm huyện nên xếp đô thị loại V. 2. Phân loại đường: Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn khu vực I xác định theo từng loại dường, đoạn phố, ngõ phố; đường xếp theo thứ tự từ 1 trở đi, đường loại I có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi nhất, có mức giá cao nhất, tiếp theo sau là đường loại II, III, IV.... tương ứng với mức giá thấp dần. 3. Phân khu vực đất ở tại nông thôn: - Khu vực I: Gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông đã có tên đường, các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng với loại đường. - Khu vục II: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. 4. Phân vị trí:
5. Chênh lệch giá đất: a) Đất ở tại đô thị Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: -Vị trí 1: Hệ số 1 - Vị trí 2: Tính bằng 0,6 so với vị trí 1 b) Đất ở tại nông thôn khu vực I Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau. -Vị trí 1: Hệ số I. - Vị trí 2: Tính bằng 0,6 so với vị trí I. c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Hệ số giá đất cùa từng vị trí được xác định như sau. -Vị trí 1: Hệ số I. - Vị trí 2: tính bằng 0,4 so với vị trí I, III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ: 1. Xác định vị trí và giá đất của từng vị trí: a. Trong cùng một thửa đất có ít nhất mội chiều bám cạnh đường phố (mặt tiền) thì các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ có chiều rộng và chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Vị trí 2 tiếp theo sau vị trí I. b. Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: -Vị trí 1: Hệ số I. - Vị trí 2: tính bằng 0.6 so với vị trí I. 2. Giá đất ở: - Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 191 - Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 29 - Giá đất tại huyện Sa Pa không tính theo mật độ xây dựng như bảng giá đất năm 2011. - Điều chỉnh mốc xác định một số đoạn đường, ngõ phố cho phù hợp với thực tế; điều chỉnh loại đường cho phù hợp với mức giá và đúng quy định của Luật đất dai. - Các nội dung khác giữ nguyên như bảng giá đất năm 2011. (có biểu chi tiết kèm theo) IV. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN: l. Giá đất ở: a) Giá đất khu vực I: Cơ bản giữ nguyên như bảng giá đất năm 2011; điều chỉnh tăng giá đất cho một số đoạn đường, ngõ phố do được đầu tư nâng cấp hoặc phù hợp với đoạn liền kề; điều chỉnh mốc xác định mội số đoạn đường cho phù hợp với thực tế. b) Giá đất khu vực II: Giữ nguyên như bảng giá đất năm 2011. 2. Phân vị trí đất ở: Điều chỉnh một số vị trí đất ở nông thôn cho phù hợp theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố. 3. Các nội dung khác giữ nguyên như bảng giá đất năm 2011. V. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Gía đất: Cơ bản giữ nguyên như bông giá đất năm 2011; điều chỉnh giá đất vị trí 2 của đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất cho phù hợp với việc điều chỉnh vị trí. 2. Phân vị trí đất nông nghiệp: Điều chỉnh một số vị trí cho phù hợp với thực tế theo đề nghị của UBND huyện, thành phố. 3. Các nội dung khác giữ nguyên như bảng giá đất năm 2011 VI. GÍA ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP: - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí I được tính bằng 70% giá đất ở vị trí I cùng loại, giá đất các vị trí tiếp theo tính theo hệ sổ và vị trí quy định cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai xây dựng một biểu riêng. VII. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC: Gía đất phi nông nghiệp khác tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. VIII. GIÁ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG: Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong batng giá đất của tỉnh để quyết định cụ thể cho từng dự án. IX GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá đất cụ thể. X. GIÁ ĐẤT GIÁP RANH: Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau. ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau: - 50m đối với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau). - 150m đối với đât nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực. - 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện. - 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện. Điều 2. Hội đồng nhân dân giao: 1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này; công bố bảng giá các loại đất năm 2012 theo phụ lục đính kèm. Trường hợp năm 2012 cần phải điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất. 2. Thường trực, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị Quyết này được kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012
Số hiệu: 25/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 16/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 24/12/2011
- Người ký
- Phạm Văn Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 123/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2009/NĐ-CP
Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.