|
NGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch phát triển sản xuất cây Cao su trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020 ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Khoá XVI - Kỳ họp thứ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; Căn cứ Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về viêc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về viêc phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT - BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trồng và phát triển cây cao su trên đất lâm nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch trồng và phát triển cây cao su giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Yên Bái, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu các ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất cây cao su trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung sau: 1. Mục tiêu a) Về diện tích: Từ năm 2010 đến năm 2020 toàn tỉnh trồng 12.000 ha đến 15.000 ha (trong đó: Giai đoạn 2010 - 2015 trồng mới từ 7.000 ha đến 9.000 ha; giai đoạn 2015 - 2020 tiếp tục trồng mới từ 6.000 ha đến 8.000 ha). b) Về sản phẩm: Đến năm 2020 có trên 4.000 ha cao su cho thu hoạch, năng suất mủ dự kiến đạt 10,9 tạ/ha, sản lượng đạt 4.500 tấn mủ khô; đến năm 2025 có trên 10.000 ha cao su cho thu hoạch, năng suất dự kiến 14,7 tạ/ha, sản lượng đạt trên 15.000 tấn mủ khô. c) Nhà máy: Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng 2 nhà máy chế biến tại huyện Văn Yên và Văn Chấn. d) Giải quyết việc làm: Tạo việc làm, thu nhập ổn định cho khoảng từ 6.000 đến 6.500 lao động trong tỉnh, trực tiếp trồng, chăm sóc, chế biến cao su và các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất cây cao su. 2. Định hướng quy hoạch phát triển vùng Quy hoạch phát triển sản xuất cây cao su trên địa bàn toàn tỉnh thành 4 vùng, cụ thể như sau: a) Vùng I: Huyện Văn Chấn, gồm 11 xã: Gia Hội, Nậm Lành, Sơn Lương, Sơn A, Phù Nham, Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ, Phúc Sơn, Hạnh Sơn, Nghĩa Sơn, Thị trấn Nông trường Liên Sơn, Nậm Mười. b) Vùng II: Huyện Văn Yên, gồm 10 xã: Lang Thíp, An Bình, Lâm Giang, Mậu Đông, Quang Minh, Ngòi A, Yên Thái, Đông An, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng. c) Vùng III: gồm 12 xã (Việt Cường, Lương Thịnh - huyện Trấn Yên); (Tân Nguyên, Bảo Ái, Tân Hương - huyện Yên Bình); (An lạc, Khánh Hoà, Động Quan, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Trung Tâm, Tô Mậu - huyện Lục Yên). d) Vùng IV: huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải. 3. Hình thức bố trí: Trồng đại điền và kết hợp trồng trồng tiểu điền trong vùng quy hoạch. 4. Chủ đầu tư dự án: Chủ yếu là do các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cao su làm chủ đầu tư. 5. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu a) Giải quyết đủ quỹ đất theo quy hoạch và phân kỳ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu; đảm bảo tiến độ xây dựng nhà máy; đẩy mạnh công tác khuyến nông để thực hiện đồng bộ các yêu cầu về khoa học kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành, đồng thời ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm cao su, đảm bảo chất lượng, xuất khẩu và bảo vệ môi trường sinh thái. b) Bảo đảm hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, nhân dân, cộng đồng và nhà nước; trong đó chú ý giải quyết tốt lợi ích của người góp đất, người lao động tham gia dự án trồng cây cao su theo hình thức tiểu điền. Doanh nghiệp giữ vai trò chính trong phát triển sản xuất, kinh doanh; đề cao vai trò liên kết của nhân dân trong vùng quy hoạch; bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. c) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng - an ninh trong vùng dự án. d) Các cấp, các ngành, các địa phương phối hợp, nâng cao vai trò trách nhiệm trong tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chức triển khai thực hiện dự án. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI - kỳ họp lần thứ 20 thông qua./. |
Về Quy hoạch phát triển sản xuất cây Cao su trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2020
Số hiệu: 25/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 16/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2010
- Người ký
- Hoàng Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Trồng trọt
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 116/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 150/2005/QĐ-TTg
Phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 58/2009/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Trồng trọt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ các thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
Ban hành Quy trình sản xuất cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.