|
NGHỊ QUYẾT Về thông qua Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 _______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 15 (Từ ngày 08 đến ngày 10/12/2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 256/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu của Quy hoạch bảo vệ môi trường: a) Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững; b) Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; c) Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đang tồn đọng và từng bước cải thiện chất lượng môi trường; d) Chủ động phòng, chống và giảm thiểu các sự cố môi trường và các tai biến tự nhiên; khắc phục có hiệu quả các tác hại do sự cố môi trường và thiên tai gây ra; đ) Từng bước nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên; e) Từng bước nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 2. Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường giai đoạn 2010 – 2020: a) Tiêu chí xây dựng nông thôn mới: Thực hiện theo Quyết định 2237/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh. b) Một số tiêu chí khác: Thực hiện theo công văn số 964/STNMT-KHTC ngày 08/10/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Xác định 12 chương trình trọng điểm về bảo vệ môi trường cần ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2020, bao gồm: - Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; - Chương trình phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp; - Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp cải tiến hệ thống thu gom - vận chuyển chất thải; - Chương trình xử lý, khắc phục ô nhiễm - cải tạo môi trường; - Chương trình kiểm soát ô nhiễm; - Chương trình quan trắc, cảnh báo môi trường; - Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; - Chương trình bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; - Chương trình nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường; - Chương trình phát triển chính sách, nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường; - Chương trình tín dụng ưu đãi đầu tư cho bảo vệ môi trường; - Chương trình xã hội hóa đầu tư bảo vệ môi trường. 4. Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của Chính phủ, UBND tỉnh công bố các chính sách bảo vệ môi trường, giải pháp huy động vốn thực hiện quy hoạch. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh cuối năm. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết theo luật định. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Thông qua Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020
Số hiệu: 25/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 10/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2009
- Người ký
- Võ Thanh Khiết
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 21/11/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2009Ban hành
- 20/12/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 21/11/2022Thay thế bởi Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 04/2008/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcNghị định · 92/2006/NĐ-CP
Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcLuật · 52/2005/QH11
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 52/2005/QH11
Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.