Nghị quyết

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2005/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN

Số hiệu: 25/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
20/12/2008
Người ký
Trương Xuân Thìn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25/2008/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 10 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2005/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 91/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, về chế độ chi tiếp khách trong và ngoài nước;

Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh “Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận” và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Chế độ chi tiêu phục vụ các kỳ họp Hội đồng nhân dân, kể cả kỳ họp bất thường:

a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu mời:

- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/đại biểu (năm mươi nghìn đồng).

- Cấp huyện: 40.000 đồng/ngày/đại biểu (bốn mươi nghìn đồng).

- Cấp xã: 30.000 đồng/ngày/đại biểu (ba mươi nghìn đồng);

b) Đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ (kể cả lái xe): áp dụng thống nhất một mức chi (kể cả tỉnh, huyện, xã) là 20.000 đồng/người/ngày (hai mươi nghìn đồng).

2. Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri: mức chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân (trang trí, nước uống) của mỗi cấp là 100.000 đồng/điểm/đợt (một trăm nghìn đồng).

3. Hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đại biểu/năm (năm trăm nghìn đồng);

- Cấp huyện: 350.000 đồng/đại biểu/năm (ba trăm năm mươi nghìn đồng);

- Cấp xã: 200.000 đồng/đại biểu/năm (hai trăm nghìn đồng).

Đối với các vị là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp, được hưởng nhiều mức hỗ trợ tương ứng.

4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho Trưởng, Phó Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã:

- Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

5. Chế độ hỗ trợ mai táng phí: ngoài chế độ mai táng phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời, được hỗ trợ chế độ mai táng phí 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Các quy định trước đây trái quy định này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./.

CHỦ TỊCH Trương Xuân Thìn

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.