Nghị quyết

Về đặt tên một số đường của thành phố

Số hiệu: 25/2002/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
12/7/2002
Ngày hiệu lực
12/7/2002
Người ký
Phan Như Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa cơ sở
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về đặt tên một số đường của thành phố

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỔ ĐÀ NẴNG

KHÓA VI, NHIỆM KỲ 1999-2004, KỲ HỌP THỨ 7.

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân;

- Sau khi nghe Tờ trình số 1711/TT-UB, ngày 24.6.2002 của UBND thành phố về Đề án đặt tên một số đường, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND;

QUYẾT NGHỊ

Đặt tên một số đường của thành phố như sau :

I. Đặt tên cho những đường mới:

1. Đường từ đầu cầu Sông Hàn giáp đường Ngô Quyền ra biển đặt tên là đường Phạm Văn Đồng.

2. Đường trong khu dân cư Thuận Phước từ đường Đinh Công Tráng đến giáp đường 5,5m, dài 230m, rộng 5,5m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Nguyễn Văn Tố.

3. Đường phía Bắc hồ Thuận Phước, từ đường Xuân Diệu qua đường Phạm Ngọc Thạch đến giáp đường Liên Chiểu-Thuận Phưốc, dài 640m, rộng 5,5m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Cao Xuân Dục.

4. Đường phía Nam Hồ Thuận Phước, từ đường Xuân Diệu qua Trường Tiểu học Võ Thị Sáu đến giáp đường Liên Chiểu - Thuận Phước, dài 400m, rộng 5,5m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Nguyễn Hữu Cảnh.

5. Đường nội bộ khu dân cư Bình Hiên, từ đường 7,5m nối với đường 2-9 qua đường Nguyễn Thiện Thuật đen giáp đường vào khu dân cư, dài 300m, rộng 7,5, lề đường rộng 2,0m, đặt tên là đường Đào Tấn.

6. Đường ở khu dần cư Thạc Gián - Vĩnh Trung từ đường Tôn Thất Tùng đến giáp đường Trần Tống, dài hơn 120m, rộng 4m, lề đường rộng l,5m, đặt tên là đường Nguyễn Gia Thiều.

7. Đường ở khu dân cư Thạc Gián - Vĩnh Trung từ đường Lê Đình Lý đến giáp đường Phạm Văn Nghị dài 180m, rộng 6m, lề đường rộng 3,0m đặt tên là đường Đào Duy Anh.

8. Đường khu vực Siêu thị Đà Nẵng, từ đường Hải Phòng đến giáp đường Lê Độ dài 320m, rộng 10,5m, lề đường rộng 5,5m, đặt tên là đường Võ Văn Tần.

9. Đường nội bộ khu dân cư bàu Chính Gián từ đường Lê Độ đến giáp đường nội bộ khu dân cư, dài 300m, rộng 4,5m, lề đường rộng 2,5m, đặt tên là đường Lê Thị Xuyến.

10. Đường vào khu dân cư Xuân Hòa (cạnh Kho Bạc Thanh Khê), từ đường Điện Biên Phủ đến giáp đường 4,5m, dài 350m, rộng 4,5m, lề đường rộng 2,0m, đặt tên là đường Mai Xuân Thưởng.

11. Đường từ đường Hà Huy Tập qua khu dân cư Thanh Lộc Đán đến giáp đường vào Công ty 503, dài 750m, rộng 4m, lề đường rộng 3,0m, lề đường rộng l,5m, đặt tên là đường Kỳ Đồng.

12. Đường từ đường 7,5m đến giáp đường Lý Nam Đế, dài 490m, rộng 4m, lề đường rộng l,7m, đặt tên là đường Nguyễn Bỉnh Khiêm.

13. Đường khu dân cư An Hải Bắc, từ đường 7,5m giữa đường Trần Hưng Đạo và đường Nguyễn Trung Trực đến giáp đường rộng 10,5m (cuối khu dân cư An Hải Băc), dài 360m, rộng 3,75m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Võ Trường Toản.

14. Đường nội bộ khu dân cư An Hải Bắc, từ đường 10,5m phía Đông khu dân cư đến giáp đường Võ Trưòng Toản, dài 185m, rộng 3,75m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Đặng Trần Côn.

15. Đường song song với đường Lê Phụng Hiểu, từ đường Lê Văn Hưu đến giáp đường 10,5m, phía Nam khu dân cư, dài 260m, rộng 3,75m, lề đường rộng 3,0m, đặt tên là đường Trương Hán Siêu.

16. Đường vào đơn vị A20, từ đường Trần Đại Nghĩa qua khu dân cư đến giáp đơn vị A20, dài 400m, rộng 6,0m, lề đường đát rộng 0,75m, đặt tên là đường Huỳnh Bá Chánh.

17. Đường Cầu Biện - Tứ Câu, từ đường Trần Đại Nghĩa qua trung tâm phường Hòa Quý, dài 3000m, rộng 6,0m, lề đường đất rộng l,0m, đặt tên là đường Mai Đăng Chơn.

18. Đường Hòa Hải - An Nông từ ranh giới xã Điện Dương, Điện Bàn (Quảng Nam) đến giáp ngã tư đường Lê Văn Hiến - Sư Vạn Hạnh, dài 5.200m, rộng 7,0m, lề đường đất rộng l,0m, đặt tên là đường Nguyễn Duy Trinh.

19. Đường vào khối phố Hòa Mỹ (Tổ 37, 38 và 40), từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Tô Hiệu, dài 500m, rộng 6,0m, lề đường rộng l,0m, đặt tên là đường Ngô Chân Lưu.

20. Đường vào khối phố Trung Nghĩa, phường Hòa Minh, từ đường Tôn Đức Thắng đến khu dân cư khối phố Trung Nghĩa, phường Hòa Minh, dài 900m, rộng 6,0m, lề đường đất rộng 1,0m, đặt tên là đường Nguyễn Như Hạnh.

21. Đường vào thôn Hòa An, xã Hòa Phát, từ đường Tôn Đức Thắng đến khu dân cư Hòa An, Hòa Phát, dài 1000m, rộng 5,0m, lề đường đát rộng l,0m, đặt tên là đường Nguyễn Công Hoan.

II. Tổ chức thưc hiên:

Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường nêu trên trong quí III/2002.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 7 HĐND thành phố khóa VI, nhiệm kỳ 1999-2004 thông qua ngày 12.07.2002.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở

37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.