Nghị quyết

Về việc thôi giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa X, nhiệm kỳ 1999-2004

Số hiệu: 25/2001/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
27/3/2001
Ngày hiệu lực
6/4/2001
Người ký
Hứa Đức Nhị
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HĐND TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25/2001/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2001

NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH LÂM ĐỒNG KHOÁ VI

Kỳ họp thứ 6 (Từ ngày 19 /7/2001 đến ngày 20 /7/2001)

VỀ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH LÂM ĐỒNG THỜI KỲ 2000 – 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 2/12/1998;

Xét tờ trình số 2190/TT-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 17/7/2001 về việc đề nghị HĐND tỉnh Lâm Đồng thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2000-2010;

Sau khi nghe báo cáo nội dung chủ yếu của đề án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến 2010, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VI - kỳ họp thứ 6 nhất trí tán thành đề án Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2000-2010 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm khai thác sử dụng đất:

Sử dụng đất một cách tiết kiệm và bền vững, ưu tiên đất cho nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo đảm diện tích trồng rừng; Bảo vệ diện tích đất rừng hiện tại, trồng mới đi đôi với bảo vệ rừng; Quy hoạch bố trí dân cư tập trung gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị; Khai thác sử dụng đất đi đôi với bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài và bền vững.

2. Những chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:

Đất nông nghiệp: 256.221 ha, tăng 15.319 ha so với năm 2000.

Đất lâm nghiệp có rừng: 649.894 ha, tăng 24.383 ha so với năm 2000.

Đất chuyên dùng: 43.554 ha, tăng 22.383 ha so với năm 2000.

Đất ở : 8.194 ha, tăng 1.875 ha so với năm 2000.

Đất chưa sử dụng: 18.615 ha, giảm 71.638 ha so với năm 2000.

3. Những chỉ tiêu đến 2010 về kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng và chuyển đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích sử dụng khác:

a) Chỉ tiêu khai thác đất chưa sử dụng:

Khai thác 71.638 ha đất chưa sử dụng để bổ sung cho đất nông nghiệp 26..200 ha, đất lâm nghiệp 41.416 ha, đất chuyên dùng 4.022 ha.

b) Chỉ tiêu chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác:

Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích khác là: 22.481 ha.

Trong đó:

Chuyển sang đất lâm nghiệp : 12.750 ha.

Chuyển sang đất chuyên dùng: 7.547 ha.

Chuyển sang đất ở đô thị: 812 ha.

Chuyển sang đất ở nông thôn: 1.372 ha.

b) Chỉ tiêu chuyển đất lâm nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp chuyển sang mục đích khác là: 22.087 ha.

Trong đó:

Chuyển sang đất chuyên dùng: 10.487 ha.

Chuyển sang đất nông nghiệp: 11.600 ha từ đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt.

4. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao cho UBND tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2000 - 2010 trình Chính phủ phê duyệt và báo cáo kế hoạch triển khai thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm đồng Khóa VI - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2001./.

HĐND TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Bão

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.