|
NGHỊ QUYẾT Thông qua quy hoạch phát triển Điện lực Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Qua xem xét dự thảo nghị quyết kèm theo Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 273/BC-BKTNS ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; gồm các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Đáp ứng yêu cầu về điện để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2011 - 2015 là 11 - 12%/năm, giai đoạn đến 2020 là 12 - 12,5%/năm; 2. Cải tạo và phát triển lưới điện từ cấp 0,4kV đến 220kV, nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối từ 8,2% hiện nay xuống 7,6% vào năm 2015 và 6,6% vào năm 2020; 3. Đảm bảo nhu cầu công suất của tỉnh là 403MW vào năm 2015 và 793MW vào năm 2020. II. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 1. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2011 - 2015 là 16,0%/năm, điện thương phẩm 2.406,9 triệu kWh (bình quân 1.284 kWh/người/năm), công suất cực đại Pmax = 403 MW; 2. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2016 - 2020 là 16,3%/năm, điện thương phẩm 5.123,4 triệu kWh, công suất cực đại Pmax = 793MW. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN 1. Về phát triển nguồn điện Đề nghị Bộ Công Thương đưa 2 nhà máy điện vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong giai đoạn 2011 - 2020 gồm: - Nhà máy nhiệt điện than (công nghệ mới), công suất 1.200MW trở lên, đặt tại huyện Gò Công Đông; - Nhà máy nhiệt điện khí, công suất 1.200MW trở lên, đặt tại huyện Tân Phước hoặc Gò Công Đông. 2. Về phát triển lưới điện 2.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng a) Lưới truyền tải * Giai đoạn 2011- 2015: - Lưới điện 110KV: + Xây dựng mới 04 trạm biến áp (Chợ Gạo, khu công nghiệp Long Giang, khu công nghiệp Dịch vụ dầu khí, cụm công nghiệp Gia Thuận) với tổng dung lượng 183 MVA; + Lắp thêm và nâng công suất 05 trạm biến áp, với tổng dung lượng tăng thêm là 206MVA (thay 01 máy 40MVA bằng máy 63MVA trạm Cai Lậy; lắp thêm 01 máy 40MVA trạm Mỹ Thuận, 01 máy 40MVA trạm Cái Bè, 01 máy 40MVA trạm Bình Đức, 01 máy 63MVA trạm khu công nghiệp Tân Hương); + Nâng cấp đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Cần Đước lên 2 mạch, dài 65km (gồm: di dời đoạn đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Gò Công ra khỏi thành phố Mỹ Tho; cải tạo đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Gò Công, Gò Công - Cần Đước lên 2 mạch); + Xây dựng mới nhánh rẽ mạch kép vào khu công nghiệp Dịch vụ Dầu Khí và Cụm công nghiệp Gia Thuận, dài 10km; + Xây dựng nhánh rẽ mạch kép vào trạm khu công nghiệp Tân Hương, dài 0,5km (mạch 1 đang thi công); + Xây dựng mới nhánh rẽ mạch kép vào khu công nghiệp Long Giang, dài 05km. * Giai đoạn 2016 - 2020: - Lưới điện 220kV: + Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép Mỹ Tho - Gò Công, dài 40,7km; trạm 220/110kV Gò Công 2x250MVA; + Nâng công suất trạm 220/110kV Cai Lậy từ 2x125MVA thành (125+250) MVA; trạm 220/110kV Mỹ Tho từ 2x125MVA thành 2x250 MVA. - Lưới điện 110kV: + Xây dựng mới 04 trạm biến áp với tổng dung lượng 223MVA; nâng công suất 10 trạm biến áp xây dựng giai đoạn trước với tổng dung lượng tăng thêm là 362 MVA; + Xây dựng mới các mạch kép: vào trạm Bình Xuân (khu công nghiệp Bình Đông và khu đô thị - thương mại - dịch vụ công nghiệp công nghệ cao); khu công nghiệp Long Giang - khu công nghiệp Tân Phước 1; khu công nghiệp Tân Phước 1- khu công nghiệp Tân Phước 2; vào trạm Châu Thành; đấu nối vào trạm 220kV Gò Công. b) Lưới điện trung thế - Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 677,3 km và cải tạo 302,9 km đường dây trung thế; lắp đặt 2.090 trạm biến áp với tổng dung lượng 382.978 KVA; - Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 541,8 km và cải tạo 151,4 km đường dây trung thế; lắp đặt các trạm biến áp với tổng dung lượng 459.573 KVA. c) Lưới điện hạ thế - Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 2.477,9 km đường dây hạ thế, lắp mới 71.309 công tơ điện; - Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 1.982,3 km đường dây hạ thế, lắp mới 57.047 công tơ điện. 2.2 Nhu cầu vốn đầu tư - Giai đoạn 2011 - 2015 vốn đầu tư cần huy động là 1.790,2 tỷ đồng, trong đó: lưới truyền tải 777,6 tỷ đồng; lưới điện trung thế 643,9 tỷ đồng; lưới điện hạ thế 368,7 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư cần huy động là 2.787,0 tỷ đồng, trong đó lưới truyền tải 1.853,3 tỷ đồng; lưới điện trung thế 638,8 tỷ đồng; lưới điện hạ thế 294,9 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục trình Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020 đúng theo quy định. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Thông qua quy hoạch phát triển Điện lực Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020
Số hiệu: 249/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 27/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 6/11/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Điện
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Điện
19/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý về an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
104/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
94/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
62/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Thông tư
58/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.