Nghị quyết

Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

Số hiệu: 24/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
11/12/2019
Ngày hiệu lực
11/12/2019
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 -  2020;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét Tờ trình số 773/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm:

1. Thống nhất bổ sung quyết định chủ trương đầu tư 05 dự án (trong đó: 04 dự án nhóm B, 01 dự án trọng điểm nhóm C), với tổng mức đầu tư 1.261.196 triệu đồng.

2. Thống nhất điều chỉnh chủ trương đầu tư 01 chương trình và 10 dự án (trong đó: 08 dự án nhóm B, 02 dự án trọng điểm nhóm C), với tổng mức đầu tư 1.399.295 triệu đồng.

3. Thống nhất báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 01 dự án nhóm B, với tổng mức đầu tư 499.977 triệu đồng, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

(Danh mục chi tiết theo Phụ lục số 01, 02 và 03 đính kèm)

Điều 2. Các danh mục dự án khác giữ nguyên theo danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017, Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C, sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

                                                                                          CHỦ TỊCH

                                                                                                        

                                                                                                                      (Đã ký)

                                                                                               Võ Anh Kiệt

                                                                                                                   

 

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC BỔ SUNG BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)   

                 

ĐVT: Triệu đồng

 

STT

Lĩnh vực/danh mục dự án

Địa điểm

Chủ đầu tư

Quy mô đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Tổng mức đầu tư 

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Thời gian thực hiện trong giai đoạn

Tiến độ thực hiện dự kiến

 

Vốn NS TW hỗ trợ

Vốn NS
Tỉnh

Vốn NS Huyện

Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

1,261,196

787,882

473,314

0

0

 

 

 

A

Dự án nhóm B

 

 

 

 

1,207,833

757,882

449,951

0

0

 

 

 

I

Thương mại du lịch

 

 

 

 

86,531

0

86,531

0

0

 

 

 

1

Hạ tầng Khu tái định cư Vĩnh Xương mở rộng

Tân Châu

BQL KKT

79.095,40m2

Phục vụ tái định cư cho các hộ dân thuộc các dự án đầu tư xây dựng tại khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương

86,531

 

86,531

 

 

2020-2024

05 năm

 

II

Giáo dục và đào tạo

 

 

 

 

62,470

0

62,470

0

0

 

 

 

1

Tạo quỹ đất xây dựng Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Châu Thành

UBND huyện Châu Thành

Tổng diện tích đất dự án:
1,891 ha, trong đó:
- Diện tích đầu tư Khu tái
định cư: 1,021 ha.
- Diện tích thu hồi (bồi
hoàn): 0,87 ha.

Xây dựng hạ tầng khu dân cư phục vụ tái định cự cho các hộ dân có nhà, đất, vật kiến trúc bị thu hồi xây dựng Phân hiện Trường Đại học Tôn Đức Thắng

62,470

 

62,470

 

 

2018-2022

05 năm

 

III

Tài nguyên và môi trường

 

 

 

 

64,133

0

64,133

0

0

 

 

 

1

Trang bị trạm quan trắc môi trường tự động tỉnh An Giang

An Phú, Thoại Sơn, Phú Tân, Tri Tôn, Châu Thành, TX Tân Châu

Sở Tài nguyên và Môi trường

Đầu tư các tranng thiết bị lắp đặt cho 07 trạm quan trắc tực động môi trường nước mặt, đầu tư nâng cấp 01 trạm quan trắc tự động môi trường nước mặt, thiết bị Trung tâm điều hành

Trang bị hoàn chỉnh hệ thống quan trắc tự động trên địa bàn tỉnh giúp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường có hiệu quả.

64,133

 

64,133

 

 

2019-2020

02 năm

 

IV

Giao thông vận tải

 

 

 

 

994,699

757,882

236,817

0

0

 

 

 

1

Nâng cấp Đường phục vụ an ninh quốc phòng kết hợp với đê ngăn lũ vùng tứ giác Long Xuyên đoạn từ Châu Đốc – Cửa khẩu Tịnh Biên, tỉnh An Giang (ĐT955A)

Tịnh Biên

BQLDA CTGT

21150m

Đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biên giới,  phục vụ nhu cầu giao thông vận tải của địa phương, củng cố hệ thống đê bao kiểm soát lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cấp hệ thống giao thông đường vành đai biên giới, từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh An Giang theo quy hoạch, góp phần phát triển kinh tế của khu vực

               994,699  

757,882

236,817

 

 

2016-2020

05 năm

 

B

Dự án trọng điểm nhóm C

 

 

 

 

53,363

30,000

23,363

0

0

 

 

 

I

Xã hội

 

 

 

 

53,363

30,000

23,363

0

0

 

 

 

1

Cụm dân cư ấp Mỹ Hòa xã Mỹ Hội Đông

Chợ Mới

UBND huyện Chợ Mới

53.102m2

Phục vụ tái định cư cho các hộ dân vùng sạt lở xã Mỹ Hội Đông và địa bàn huyện Chợ Mới nói chung

53,363

30,000

23,363

 

 

2017-2020

4 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                             

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)   

                                     

ĐVT: Triệu đồng

STT

Lĩnh vực/danh mục dự án

Địa điểm

Chủ đầu tư

Chủ trương đầu tư đã được phê duyệt

Nội dung đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư

Nghị quyết HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư

Quy mô đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Tổng mức đầu tư 

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Thời gian thực hiện trong giai đoạn

Tiến độ thực hiện dự kiến

Quy mô đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Tổng mức đầu tư 

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Thời gian thực hiện trong giai đoạn

Tiến độ thực hiện dự kiến

Vốn NS TW hỗ trợ

Vốn NS
Tỉnh

Vốn NS Huyện

Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)

Vốn NS TW hỗ trợ

Vốn NS
Tỉnh

Vốn NS Huyện

Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

1,276,449

366,859

749,323

74,846

85,421

 

 

 

 

1,399,295

270,122

961,834

164,443

2,896

 

 

A

Chương trình

 

 

 

 

 

31,171

0

20,000

0

11,171

2016-2020

05 năm

 

 

9,800

1,522

5,382

0

2,896

 

 

1

Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của HTX nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020

Huyện, thị, thành phố

Liên minh HTX tỉnh

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

10 HTX NN

Nhằm thúc đẩy hoạt động của HTX nông, lâm, ngư nghiệp hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012, phát huy ưu thế của HTX kiểu mới, làm ăn có hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy HTX NN tham gia sản xuất theo mô hình "Cánh đồng lớn" gắn với doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình mua chung, bán chung trong HTX.

        31,171  

 

      20,000  

 

      11,171  

2016-2020

05 năm

04 HTX NN

Nhằm thúc đẩy hoạt động của HTX nông, lâm, ngư nghiệp hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012, phát huy ưu thế của HTX kiểu mới, làm ăn có hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy HTX NN tham gia sản xuất theo mô hình "Cánh đồng lớn" gắn với doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình mua chung, bán chung trong HTX.

9,800

1,522

5,382

 

2,896

2016-2020

hết năm 2020

B

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

1,144,868

366,859

653,225

50,534

74,250

 

 

 

 

1,289,202

268,600

880,354

140,248

0

 

 

I

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

96,264

10,000

86,264

0

0

 

 

 

 

95,002

10,000

85,002

0

0

 

 

1

Khu tái định cư Bình Đức (phục vụ tái định cư khắc phục sạt lở bờ hữu sông Hậu phường Bình Đức và Bình Khánh)

TP Long Xuyên

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Diện tích san lấp 51.853m2

Tạo điều kiện cho người dân khu vực sât lở có được chỗ ở ổn định song song với việc tạo môi trường sống tốt hơn góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

        96,264  

10,000

86,264

 

 

2016-2020

05 năm

Tăng 205,90 m2 do quá trình bồi hoàn thực tế một số vị trí thuộc biên thu hồi, diện tích sử dụng còn lại của người dân nhỏ lẽ không đảm bảo điều kiện sử dụng nên các hộ đề nghị thu hồi hết. Tổng cộng diện tích bồi hoàn là 53.656,90m2

Bổ sung hạ tầng để tăng số lượng nền phục vụ tái đinh cư

95,002

10,000

85,002

 

 

2016-2020

hết năm 2020

II

Giao thông vận tải

 

 

 

 

 

      300,115  

          112,000  

    188,115  

             -    

             -    

 

 

 

 

       444,268  

       112,000  

    332,268  

               -    

           -    

 

 

1

Nâng cấp mở rông khẩn cấp đường tỉnh 948 thuộc tuyến quốc phòng an ninh vùng biên giới và dân tộc

Tịnh Biên

UBND huyện Tịnh Biên

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

9.601m

Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với nước bạn Campuchia,

      300,115  

112,000

188,115

 

 

2016-2020

5 năm

9.601m

Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực qua đó tạo điều kiện giao thông thông suốt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với nước bạn Campuchia, đảm bảo đồng thời thuận lợi cho việc phát triển bền vững khu du lịch Núi Cấm, đặc biệt huyện Tịnh Biên là khu vực trọng điểm của tỉnh và là vùng biên giới nên đường tỉnh 948 còn phục vụ khẩn cấp cho vấn về an ninh quốc phòng trong khu vực

       444,268  

112,000

332,268

 

 

2017-2022

5 năm

III

Tài nguyên môi trường, cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải, nước thải

 

 

 

 

 

261,587

98,259

89,078

0

74,250

 

 

 

 

162,270

0

72,556

89,714

0

 

 

1

Khu tái định cư Tây Đại học mở rộng phường Mỹ Phước, Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Long Xuyên

UBND TPLX

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Diện tích 99.976m2 + HTKT,…

Nhằm tạo quỹ đất, bố trí tái định cư cho các hộ dân bị di dời, giải phóng mặt bằng dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam-tiểu dự án thành phố Long Xuyên và các dự án trên địa bàn thành phố,…

      261,587  

98,259

89,078

 

74,250

2017-2021

05 năm

Diện tích 60.152m2 + HTKT,…

Khu dân cư phục vụ tái định cư cho các hộ dân phải di dời thuộc: (1) Tái định cư cho tiểu dự án Tuyến nối Quốc lộ 91 và Tuyến tránh Long Xuyên; (2) Tái định cư cho tiểu dự án Kè bảo vệ khu vực Tỉnh ủy.

162,270

 

72,556

89,714

 

2019 - 2023

05 năm

IV

Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.

 

 

 

 

 

146,077

0

146,077

0

0

 

 

 

0

204,286

0

204,286

0

0

 

 

1

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh An Giang

Long Xuyên

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị An Giang

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Khối phòng học, hội trường, công trình phụ trợ, HTKT,...

Việc đầu tư xây dựng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên An Giang nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho trung tâm, có điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và xứng tầm với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.

        41,758  

 

41,758

 

 

GĐ 1: 2016-2020, GĐ 2: sau 2020

05 năm

XD: Khối phòng học + 02HT 120 chỗ, 01 HT 200 chỗ, Công trình phụ trợ ….

Đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục thường xuyên An Giang nhằm giáo dục thường xuyến cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng nhu cầu của người học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

53,179

 

53,179

 

 

2018-2022

05 năm

2

Truường Chính trị Tôn Đức Thắng

Long Xuyên

Trường Chính trị Tôn Đức Thắng

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Diện tích đất : 40.025 m2
Khối hội trường – thư viện 5 tầng; Cải tạo khối giảng đường lớn; Cải tạo khối ký túc xá 2 tầng;  Cải tạo khối ký túc xá 3 tầng ,,,

Tăng cường cơ sở vật chất cho trường, phục vụ nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ đảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của tỉnh.

      104,319  

 

104,319

 

 

2016-2023

05 năm

Diện tích đất : 40.025 m2
Khối hội trường – thư viện 5 tầng; Cải tạo khối giảng đường lớn; Cải tạo khối ký túc xá 2 tầng;  Cải tạo khối ký túc xá 3 tầng ,,,Ký túc xá + nhà khách (bổ sung)

Tăng cường cơ sở vật chất cho trường, phục vụ nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ đảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo nhân tài phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của tỉnh.

151,107

 

151,107

 

 

2016-2023

05 năm

V

Thể thao

 

 

 

 

 

55,034

0

4,500

50,534

0

 

 

 

 

55,034

0

4,500

50,534

0

 

 

1

Sân đua bò huyện Tri Tôn

xã Núi Tô-huyện Tri Tôn

UBND huyện Tri Tôn

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Diện tích khu đất khoảng 5,529ha, quy mô khoảng 50.000 người, bao gồm các hạng mục: Khán đài, sân thể thao, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị

Nhằm chỉnh sơ sở vật chất để thu hút khách tham đến xem lễ hội ngày càng nhiều hơn, qua đó góp phần phát huy nét văn hóa truyền thống đặc trưng huyện miền núi Tri Tôn

        55,034  

 

4,500

50,534

 

Sau 2020

03 năm

Diện tích khu đất khoảng 5,529ha, quy mô khoảng 50.000 người, bao gồm các hạng mục: Khán đài, sân thể thao, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị

Nhằm chỉnh sơ sở vật chất để thu hút khách tham đến xem lễ hội ngày càng nhiều hơn, qua đó góp phần phát huy nét văn hóa truyền thống đặc trưng huyện miền núi Tri Tôn

55,034

 

4,500

50,534

 

2017-2020

04 năm

VI

Quốc phòng, an ninh

 

 

 

 

 

106,979

80,000

26,979

0

0

 

 

 

 

149,619

80,000

69,619

0

0

 

 

1

Đường ra Trạm kiểm soát Phú Hội (939)

Phú Hội, An Phú, An Giang

Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh An Giang

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

4,830,16 đường + Công trình phụ trợ

Nhằm tạo sự kết nối thông suốt giữa trung tâm xã với trạm kiểm soát, phục vụ tuần tra, kiểm soát đường biên giới, cột mốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và góp phần củng cố hạ tầng cơ sở phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

      106,979  

80,000

26,979

 

 

2016-2020

05 năm

Chiều dài tuyến đường 4,83 km, bề rộng mặt đường 07 m; hạ tầng kỹ thuật + công trình phụ trợ (trong đó có đầu tư xây dựng hệ thống trung, hạ thế dẫn ra Trạm Kiểm soát)

Nhằm tạo sự kết nối thông suốt giữa trung tâm xã với trạm kiểm soát, phục vụ tuần tra, kiểm soát đường biên giới, cột mốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và góp phần củng cố hạ tầng cơ sở phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

149,619

80,000

69,619

 

 

2016-2020

hết năm 2020

VII

Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm

 

 

 

 

 

178,812

66,600

112,212

0

0

 

 

 

 

178,723

66,600

112,123

0

0

 

 

 

Bệnh viện Y học cổ truyền

LX

Ban QLDA ĐTXD&KV PTĐT tỉnh

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

100 giường bệnh

Nhằm từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học hiện đại, góp phần làm giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện.

      178,812  

66,600

112,212

 

 

2016-2020

05 năm

100 giường bệnh

Nhằm từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học hiện đại, góp phần làm giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện.

       178,723  

66,600

112,123

 

 

2019-2023

05 năm

C

Dự án trọng điểm nhóm C

 

 

 

 

 

100,410

0

76,098

24,312

0

 

 

 

 

100,293

0

76,098

24,195

0

 

 

I

Văn hóa, thể thao và du lịch

 

 

 

 

 

40,000

0

30,000

10,000

0

 

 

 

 

40,000

0

30,000

10,000

0

 

 

1

Nhà thi đấu thể thao thị xã Tân Châu

Tân Châu

UBND thị xã Tân Châu

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

Diện tích 8.034 m2. Khối công trình chính + TB+ công trình phụ trợ + HTKT

Phục vụ tổ chức các cuộc thi, hội thao thể dục thể thao cấp thị xã, các hoạt động thể dục thể thao quần chúng và các giải thi đấu các môn thể thao khác trong tỉnh. Tạo môi trường thi đấu, sinh hoạt rèn luyện thể chất lành mạnh cho nhân dân địa phương. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi thể dục thể thao trong nhân dân, túc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao chuyên nghiệp.

        40,000  

 

30,000

10,000

 

Sau 2020

04 năm

Diện tích 8.034 m2. Khối công trình chính + TB+ công trình phụ trợ + HTKT

Phục vụ tổ chức các cuộc thi, hội thao thể dục thể thao cấp thị xã, các hoạt động thể dục thể thao quần chúng và các giải thi đấu các môn thể thao khác trong tỉnh. Tạo môi trường thi đấu, sinh hoạt rèn luyện thể chất lành mạnh cho nhân dân địa phương. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi thể dục thể thao trong nhân dân, túc đẩy sự phát triển của phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao chuyên nghiệp.

40,000

 

30,000

10,000

 

2017-2020

04 năm

II

Giao thông vận tải

 

 

 

 

 

        60,410  

                    -    

      46,098  

      14,312  

             -    

 

 

 

 

         60,293  

                 -    

      46,098  

       14,195  

           -    

 

 

1

Tuyến đường giao thông nông thôn Cần Đăng - Vĩnh Hanh

Châu Thành

UBND CT

Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày  08/12/2017

16.219m

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, nông sản của người dân trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.

        60,410  

 

46,098

14,312

 

2016-2019

03 năm

16.219m

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, nông sản của người dân trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.

         60,293  

 

46,098

14,195

 

2017-2021

04 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC CHO Ý KIẾN BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÓM B VÀ TRỌNG ĐIỂM NHÓM C

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)   

                 

ĐVT: Triệu đồng

 

STT

Lĩnh vực/danh mục dự án

Địa điểm

Chủ đầu tư

Quy mô đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Tổng mức đầu tư 

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Thời gian thực hiện trong giai đoạn

Tiến độ thực hiện dự kiến

 

Vốn NS TW hỗ trợ

Vốn NS
Tỉnh

Vốn NS Huyện

Vốn khác (Vốn 135, miển thủy lệ phí, vốn doanh nghiệp, vốn vay,…)

   

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

499,977

499,977

0

0

0

 

 

 

A

Dự án nhóm B

 

 

 

 

499,977

499,977

0

0

0

 

 

 

I

Giao thông vận tải

 

 

 

 

499,977

499,977

0

0

0

 

 

 

1

Đường kênh Long Điền A-B

Chợ Mới

UBND huyện Chợ Mới

Chiều dài tuyến đường 27.200m; xây dựng mới 05 cầu trên tuyến mới; xây dựng mới 04 cầu song hành; cống thoát nước ngang đường.

Hoàn chỉnh hệ thống giao thông cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, về lâu dài sẽ thay thế tuyến đường tỉnh 946 hiện nay đang bị sạt lở nghiêm trọng và kết nối mạng lưới giao thông  giữa các trung tâm hành chính và các vùng lân cận thuộc tỉnh An Giang và Đồng Tháp

499,977

499,977

 

 

 

2019-2024

05 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.