Nghị quyết

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND nagỳ 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An

Số hiệu: 24/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
1/12/2023
Ngày hiệu lực
1/1/2024
Người ký
Nguyễn Văn Được
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2021/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQHK13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 3336/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1258/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung dòng thứ nhất, dòng thứ hai của bảng tại khoản 1 Điều 5 và tên khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Chi kiêm nhiệm, đảm nhiệm đối với đại biểu HĐND:

Chức vụ kiêm nhiệm, đảm nhiệm

Đơn vị tính

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Chủ tịch HĐND

Người/ tháng

Thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành

- Cấp xã loại 1: thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành

- Cấp xã loại 2, cấp xã loại 3: 50% mức lương cơ sở”

2. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Cơ quan sử dụng biên chế thực hiện việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm, đảm nhiệm cùng kỳ với chi trả lương hàng tháng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

b) Người kiêm nhiệm, đảm nhiệm nhiều công việc trong một cấp HĐND thì được hưởng một mức hỗ trợ hoặc phụ cấp cao nhất.”.

3. Sửa đổi, bổ sung nội dung chi tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:

“- Đại biểu HĐND, Lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phụ trách hoạt động HĐND.”.

4. Sửa đổi, bổ sung nội dung chi tại điểm e khoản 2 Điều 5 như sau:

“Hỗ trợ chi phí khám, chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho đại biểu HĐND (thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp theo quy định của pháp luật). Trường hợp đại biểu HĐND ngoài cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (kể cả cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương trên địa bàn) được hỗ trợ tối đa không quá 02 lần mức chi quy định tại điểm này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung nội dung chi tại điểm g khoản 2 Điều 5 như sau:

“Hỗ trợ kinh phí khoán báo chí và phí truy cập Internet phục vụ công tác HĐND cho đại biểu HĐND, lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phụ trách hoạt động HĐND.”.

6. Sửa đổi nội dung chi tại điểm d khoản 3 Điều 5 như sau:

“d) Chi tiền phúng điếu tang lễ đối với đại biểu HĐND đương nhiệm và nguyên là đại biểu HĐND; các đối tượng khác do Thường trực HĐND quyết định.”.

7. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Chi cho các kỳ họp HĐND, các phiên họp do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND triệu tập, hoạt động khảo sát, giám sát, tiếp xúc cử tri và các phiên họp do các Cụm Tổ đại biểu HĐND triệu tập tại kỳ họp HĐND”.

8. Sửa đổi, bổ sung tên điểm 5.2 khoản 5 Điều 5 như sau:

“5.2. Chi cho các phiên họp do Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Cụm Tổ đại biểu HĐND triệu tập.”.

9. Sửa đổi nội dung chi tại tiết a điểm 5.4 khoản 5 Điều 5 như sau:

“a) Khoán kinh phí hoạt động cho các cuộc họp tiếp xúc cử tri do UBMTTQ tổ chức.”.

10. Sửa đổi, bổ sung nội dung chi tại tiết d điểm 5.4 khoản 5 Điều 5 như sau:

“d) Báo cáo kết quả thảo luận của Tổ đại biểu HĐND, Cụm Tổ đại biểu HĐND; báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu HĐND”.

11. Sửa đổi, bổ sung tên điểm 5.5 khoản 5 Điều 5 như sau:

“5.5. Chi hỗ trợ cho hoạt động khảo sát, giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Cụm Tổ đại biểu HĐND (kể cả các hoạt động có liên quan về công tác tiếp xúc cử tri, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ HĐND).”.

12. Sửa đổi nội dung chi, đơn vị tính tại tiết c, tiết d điểm 5.5 khoản 5 Điều 5 như sau:

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

c

“Xây dựng kế hoạch khảo sát, giám sát, gồm:

- Hoạt động chuyên đề

- Hoạt động thường xuyên

đồng/văn bản

d

Xây dựng các văn bản về kết quả khảo sát, giám sát gồm:

- Hoạt động chuyên đề

- Hoạt động thường xuyên

đồng/văn bản”

13. Sửa đổi, bổ sung nội dung chi và tên điểm 5.6 khoản 5 Điều 5 như sau:

“5.6. Chi viết bài phát biểu của lãnh đạo tại các kỳ họp HĐND, Hội nghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và kịch bản chương trình đối thoại, phiên giải trình, chất vấn, tham vấn do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND triệu tập.

Chi viết bài phát biểu khai mạc, tham luận, báo cáo đề dẫn, bế mạc, thông báo kết quả kỳ họp HĐND, Hội nghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND.

- Chi kịch bản chương trình đối thoại; kịch bản phiên giải trình, chất vấn, tham vấn do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND triệu tập.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 5 như sau:

“7. Chế độ chi cho chuyên gia

Thường trực HĐND, Trưởng các Ban HĐND các cấp được thuê người có trình độ chuyên môn làm cộng tác viên nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản vào các báo cáo, tờ trình, đề án chuyên đề,..., kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng các nội dung phục vụ giám sát của Thường trực HĐND; giám sát, thẩm tra của các Ban HĐND (nếu xét thấy cần thiết) mức thuê cụ thể như sau: mức chi từ 500.000 đồng/bài đến 1.500.000 đồng/bài. Trường hợp những nội dung, chuyên đề lớn, quan trọng (có phạm vi ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương), có chất lượng cao (do Thường trực HĐND, các Ban HĐND các cấp phê duyệt) được thỏa thuận mức chi cao hơn một bài bình thường, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/bài đối với cấp tỉnh, 2.000.000 đồng/bài đối với cấp huyện, xã.”.

15. Sửa đổi nội dung chi tại điểm a khoản 8 Điều 5 như sau:

“a) Các tập thể diện chính sách gồm: trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, các đơn vị bộ đội, công an biên giới, cửa khẩu; các tổ chức khác do Thường trực HĐND quyết định.”.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp lệ cuối năm 2023) thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.