Nghị quyết

Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 24/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
27/5/2022
Ngày hiệu lực
6/6/2022
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 24 /2022/NQ-HĐND | Quảng Bình , ngày 27 tháng 5 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 05

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 22 tháng 11 năm 2007; Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình số 797/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện dịch vụ y tế dự phòng.

b) Các trường hợp thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế:

Người chưa tham gia bảo hiểm y tế; người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả.

Các trường hợp được ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (trừ trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm).

Các trường hợp xét nghiệm SARS-CoV-2 tự nguyện theo yêu cầu, xét nghiệm cho các tổ chức, doanh nghiệp theo hợp đồng tại các cơ sở y tế công lập.

Điều 2. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

1. Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định tại cột 1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Mức thanh toán tối đa không quá mức giá xét nghiệm quy định tại cột 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Các nội dung liên quan đến hướng dẫn về thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2022/TT-BYT của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2022./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - C á c Bộ: Y tế. Tài chính; - Cục KT văn bản QPPL-B ộ Tư pháp, Vụ pháp chế Bộ Y tế; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban v à các đại biểu HĐN D t ỉ nh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp t ỉ nh; - Thường trực H Đ ND, UBND các huyện , thị xã, thành phố; - Báo, Đ à i PT-TH, Tr u ng tâm Tin học - Công bao t ỉ nh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

PHỤ LỤC

MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2

Đơn vị tính: Đồng

| STT | DANH MỤC DỊCH VỤ | Mức giá | | ||||| | | | Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) | Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm | | A | B | 1 | 2 | | I | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn | 11.200 | 78.000 | | II | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag bằng máy miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn, gồm: | 30.800 | 178.900 | | III | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trư ờ ng hợp mẫu đơn, gồm: | 212.700 | | | 1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 45.400 | | | 2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 167.300 | | | 3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng | | 501.800 | | IV | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp | | | | 1 | Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 78.800 | | | 1.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 24.100 | | | 1.2 | Thực hiện xét nghiệm và tr ả kết quả | 54.700 | | | 1.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng | | | | 1.3.1 | Trường hợp gộp 2 que | | 223.300 | | 1.3.2 | Trường hợp gộp 3 que | | 175.100 | | 1.3.3 | Trường hợp gộp 4 que | | 151.000 | | 1.3.4 | Trường hợp gộp 5 que | | 136.600 | | 2 | Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 62.500 | | | 2.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 23.300 | | | 2.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 39.200 | | | 2.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng | | | | 2.3.1 | Trường hợp gộp 6 que | | 110.600 | | 2.3.2 | Trường hợp gộp 7 que | | 103.800 | | 2.3.3 | Trường hợp gộp 8 que | | 98.600 | | 2.3.4 | Trường hợp gộp 9 que | | 94.600 | | 2.3.5 | Trường hợp gộp 10 que | | 91.400 | | 3 | Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm | 112.500 | | | 3.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 48.400 | | | 3.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 64.100 | | | 3.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng | | | | 3.3.1 | Trường hợp gộp 2 mẫu | | 257.000 | | 3.3.2 | Trường hợp gộp 3 mẫu | | 208.800 | | 3.3.3 | Trường hợp gộp 4 mẫu | | 184.700 | | 3.3.4 | Trường hợp gộp 5 mẫu | | 170.300 | | 4 | Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm | 97.200 | | | 4.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 49.200 | | | 4.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 48.000 | | | 4.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng | | | | 4.3.1 | Trường hợp gộp 6 mẫu | | 145.300 | | 4.3.2 | Trường hợp gộp 7 mẫu | | 138.500 | | 4.3.3 | Trường hợp gộp 8 mẫu | | 133.300 | | 4.3.4 | Trường hợp gộp 9 mẫu | | 129.300 | | 4.3.5 | Trường hợp gộp 10 mẫu | | 126.100 |

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.