|
NGHỊ QUYẾT Về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nghệ An _______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Xét Tờ trình số 4268/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Điều 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó: 1. Về tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo từng khu vực cụ thể như sau: a) Đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam: Mức thu tính bằng 50% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm; b) Đối với thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, các huyện đồng bằng và miền núi thấp: Mức thu tính bằng 60% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm; c) Đối với các huyện miền núi cao: Mức thu tính bằng 70% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm. 2. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. 3. Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất của thửa đất chuyên trồng lúa nước đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (bằng mức giá đất tại bảng giá nhân (x) với hệ số k của từng năm) Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Về quản lý sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 và kinh phí được hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; nội dung chi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./. CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Sơn
|
Nghị quyết
Về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 24/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 4/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 14/8/2016
- Người ký
- Nguyễn Xuân Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 06/03/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2016Ban hành
- 14/08/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 06/03/2025Thay thế bởi Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.