|
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016 ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Thực hiện các Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 361/BC-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 và nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, như sau: 1. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 là 3.033.528 triệu đồng, bao gồm:
2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2016, như sau a) Phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương 1.350.300 triệu đồng - Phân cấp cho các huyện, thành phố: 270.000 triệu đồng; - Phần tỉnh quản lý phân bổ: 1.080.300 triệu đồng, cụ thể như sau: + Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và trả nợ quyết toán: 37.127 triệu đồng (trong đó, nợ đọng ngân sách tỉnh 19.993 triệu đồng, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo 7.134 triệu đồng, trả nợ quyết toán 10.000 triệu đồng); + Trả nợ vay tín dụng ưu đãi Chương trình xây dựng nông thôn mới: 92.500 triệu đồng. + Trả nợ vay tín dụng thực hiện các dự án quan trọng của tỉnh: 37.500 triệu đồng (trong đó có dự án đường bờ Nam sông Trà Khúc); + Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016: 178.699 triệu đồng (trong đó, hoàn trả ứng trước ngân sách tỉnh 22.000 triệu đồng); + Vốn đối ứng Chương trình mục tiêu vốn nước ngoài: 30.000 triệu đồng; + Thực hiện cơ chế thu hút đầu tư và tham gia thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP): 60.000 triệu đồng; + Chương trình xây dựng nông thôn mới: 40.000 triệu đồng; + Chương trình Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 16.000 triệu đồng (trong đó, trả nợ đọng xây dựng cơ bản năm 2014 là 7.433 triệu đồng); + Các chương trình trung ương chuyển thực hiện bằng ngân sách tỉnh (Chương trình ATK, Chương trình Định canh định cư, Chương trình hỗ trợ sản xuất theo Quyết định số 755/QĐ-TTg): 22.614 triệu đồng; + Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016: 368.360 triệu đồng (trong đó, hoàn trả ứng trước ngân sách tỉnh 15.000 triệu đồng); + Vốn chuẩn bị đầu tư: 25.000 triệu đồng; + Bố trí vốn cho dự án khởi công mới năm 2016: 172.500 triệu đồng. b) Vốn khai thác quỹ đất: 400.000 triệu đồng, trong đó, phần tỉnh quản lý là 203.000 triệu đồng, phần huyện thu và chi là 197.000 triệu đồng; c) Vốn Xổ số kiến thiết: 61.000 triệu đồng bố trí các dự án chuyển tiếp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, xã hội. (Chi tiết danh mục, mức vốn bố trí theo các Phụ lục kèm Nghị quyết này) d) Vốn ngân sách trung ương: - Các nguồn vốn, gồm: Chương trình mục tiêu vốn trong nước, Chương trình mục tiêu vốn nước ngoài, vốn trái phiếu Chính phủ, UBND tỉnh thực hiện theo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án Trung ương phân bổ. - Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ. Điều 2. Các công trình trọng điểm năm 2016 1. Các dự án đầu tư hạ tầng đô thị các huyện và thành phố Quảng Ngãi. 2. Các dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất (trong đó có Khu Công nghiệp - Đô thị và Dịch vụ VSIP). Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18./. |
||||||||||||||||
Nghị quyết
Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016
Số hiệu: 24/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 14/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Lê Viết Chữ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 152/QĐ-UBND (hiệu lực 23/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2015Ban hành
- 21/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 23/01/2018Thay thế bởi Quyết định 152/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.