Nghị quyết

Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 24/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
20/12/2010
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 16/07/2012).

NGHỊ QUYẾT

V/v quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

a) Xây dựng đề cương:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đề cương.

- Cấp huyện: 400.000 đồng/đề cương.

- Cấp xã: 300.000 đồng/đề cương.

b) Chi soạn thảo dự thảo:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Cấp huyện: 1.500.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Cấp xã: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch:

- Đối với báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra:

+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo;

+ Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo.

- Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý:

+ Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo;

+ Cấp huyện: 80.000 đồng/báo cáo;

+ Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo.

2. Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

a) Xây dựng đề cương:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/đề cương.

- Cấp huyện: 200.000 đồng/đề cương.

- Cấp xã: 100.000 đồng/đề cương.

b) Chi soạn thảo dự thảo:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Cấp huyện: 800.000 đồng/văn bản dự thảo.

- Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản dự thảo.

c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, góp ý:

- Đối với báo cáo thẩm định:

+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo.

+ Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo.

- Đối với báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý:

+ Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo.

+ Cấp huyện: 80.000 đồng/báo cáo.

+ Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo.

3. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo là 50.000 đồng/người/buổi.

4. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:

- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 20.000 đồng/phiếu.

- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bảng tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: 100.000 đồng/bảng tổng hợp.

5) Tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này không được vượt quá mức quy định dưới đây:

a) Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: không quá 5.000.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện: không quá 4.000.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã: không quá 3.000.000 đồng/văn bản.

b) Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: không quá 2.000.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện: không quá 1.500.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã: không quá 1.000.000 đồng/văn bản.

6) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực (có quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định pháp luật), tổng mức phân bổ kinh phí có thể cao hơn mức quy định tại khoản 5 Điều này, nhưng tối đa không quá mức quy định sau:

a) Cấp tỉnh: 7.000.000 đồng/văn bản.

b) Cấp huyện: 6.000.000 đồng/văn bản.

c) Cấp xã: không quá 5.000.000 đồng/văn bản.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 28/3/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2010
    Ban hành
  2. 20/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/07/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.