Nghị quyết

Về chủ trương vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 24/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
8/12/2009
Ngày hiệu lực
18/12/2009
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Về chủ trương vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 171/2004/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2004 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ và Nghị định số 184/2004/NĐ-CP;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5014/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 về việc xin chủ trương tiếp tục vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất chủ trương vận động lập quỹ quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh được vận động lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại địa phương.

2. Quỹ quốc phòng - an ninh được vận động trên cơ sở tự nguyện đóng góp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ sản xuất và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Không vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh đối với các hộ nghèo. Không gắn việc huy động đóng góp với các dịch vụ công mà người dân được hưởng.

4. Quỹ quốc phòng - an ninh được sử dụng chi cho công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phương và được phân phối sử dụng theo tỷ lệ 60% cho công tác quốc phòng, 40% cho công tác an ninh. Nội dung chi cụ thể như sau:

a) Chi hỗ trợ cho công tác huấn luyện dân quân tự vệ, các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở.

b) Mua sắm phương tiện cần thiết, chi bồi dưỡng cho lực lượng làm công tác bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ mục tiêu đã được xác định.

c) Chi hỗ trợ thuốc men, thăm hỏi cán bộ và nhân dân hy sinh hay bị thương trong khi làm nhiệm vụ.

d) Chi tuyên truyền vận động phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hỗ trợ công tác tuyển quân.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nguyên tắc tài chính, đạt hiệu quả thiết thực.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.

 

                                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                                                               Huỳnh Văn Be

style='margin-top:6.0pt;margin-right:0cm;margin-bottom:6.0pt; margin-left:0cm;text-align:justify;text-indent:42.55pt'>Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.           

 

                                                                                                   

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.