Nghị quyết

Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Số hiệu: 24/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/12/2007
Ngày hiệu lực
24/12/2007
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2007/NQ-HĐND                     Bến Tre, ngày 14  tháng 12 năm 2007

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 12

 

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

 Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

a) Về phương hướng phát triển chung:

- Từ nay đến năm 2020, tỉnh Bến Tre phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đồng thời kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.

- Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ làm động lực chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiếp tục đầu tư để hai thế mạnh là kinh tế vườn và kinh tế thủy sản phát triển đi vào chiều sâu; xây dựng và hoàn chỉnh các kết cấu hạ tầng quan trọng về giao thông, cấp điện, nước, thông tin liên lạc; nâng cao trình độ học vấn, đào tạo lao động để đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý kinh tế - xã hội, quản lý đô thị. Phấn đấu đến năm 2010, Bến Tre thoát khỏi tỉnh nghèo, có thu nhập bình quân đầu người ngang bằng mức bình quân chung của cả nước và ngày càng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. 

- Hoàn chỉnh nhanh cơ cấu kinh tế tỉnh Bến Tre từ nông nghiệp - thương mại dịch vụ và công nghiệp (giai đoạn 2006-2010), chuyển sang thương mại dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp kỹ thuật cao (giai đoạn 2011-2015) và công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp kỹ thuật cao (năm 2020).

- Phấn đấu đưa thị xã Bến Tre thành thành phố thuộc tỉnh vào năm 2010 và trở thành thành phố đô thị loại II vào năm 2020.

b) Về các chỉ tiêu tổng thể kinh tế - xã hội cần phấn đấu đạt được:

- Dân số khoảng 1,39 triệu người năm 2010, 1,43 triệu người năm 2015 và 1,48 triệu người năm 2020, tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2020 là  0,61%/năm.

- Đạt tốc độ tăng trưởng GDP 13,0%/năm trong giai đoạn 2006-2010; từ 14,3%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 15,1%/năm trong giai đoạn 2016-2020, bình quân 14,1%/năm trong 15 năm. Tốc độ tăng trưởng gấp 1,3 lần toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo phương án chọn  của Viện Chiến lược).

- GDP bình quân đầu người đạt 424 USD năm 2005, tăng lên 758 USD năm 2010 theo giá so sánh năm 1994 (1.090 USD tính theo giá hiện hành, cao hơn chỉ tiêu 1.050 USD/người cho vùng đồng bằng sông Cửu Long của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vượt qua mức thu nhập thấp vào năm 2010), đạt 2.812 USD vào năm 2020 (bằng khoảng 1,15 lần bình quân vùng đồng bằng sông Cửu Long). Chỉ số HDI đạt 0,904.

- Cơ cấu kinh tế tính theo 3 khu vực I-II-III đến năm 2010 là 45,6% - 24,0% - 30,4%, năm 2015 là 32,0% - 33,9% - 34,1%, năm 2020 là 21,0% - 44,6% - 34,4%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 200 triệu USD năm 2010 và đạt 918 triệu USD năm 2020, tăng bình quân 16,3%/năm.

- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 13,3%/năm.

- Năm 2020, mật độ đường ô tô đạt 1,0-1,2 km/km2; mật độ điện thoại đạt 57,5 máy/100 dân; tỷ lệ điện khí hóa đạt hơn 99%; tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch tập trung là 96,6%.

- Phổ cập trung học cơ sở vào 2007, phổ cập bậc trung học vào khoảng 2015. Từ năm 2012, tỉnh có 100% giáo viên đạt chuẩn. Tổng số lao động được đào tạo nghề đến năm 2015 đạt 40% và năm 2020 đạt 45,4%. Mở rộng hệ thống đào tạo công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. 

- Phát triển hệ thống các bệnh viện, mở rộng mạng lưới khám chữa bệnh, chỉnh trang nâng cấp các cơ sở y tế; đến năm 2020 đạt 9,1 bác sĩ/vạn dân và 27,2 giường bệnh/vạn dân.

- Xây dựng hoàn chỉnh và tăng cường hệ thống cơ sở trung tâm văn hóa, nhà truyền thống, thư viện, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao.

- Phấn đấu đến năm 2020 có trên 98% gia đình văn hóa và trên 80% xã, phường đạt chuẩn văn hóa. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 còn thấp hơn mức bình quân của cả nước.

- Hình thành các khu dân cư mới, bảo đảm mỗi người dân đều có nhà ở, đến năm 2020 nhà kiên cố chiếm hơn 18%, bán kiên cố và lâu bền chiếm 57%.

- Số lao động năm 2020 có công ăn việc làm vững chắc, chiếm 83,7% lao động trong độ tuổi, lao động dự trữ chiếm 6%, lao động chưa có việc làm chiếm dưới 3%.

Điều 2. Giải pháp thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về vốn đầu tư, tổng nhu cầu vốn dự kiến vào khoảng 220.885 tỷ đồng theo giá hiện hành (bằng 91.667 tỷ đồng theo giá so sánh 1994, tương đương với 8.333 triệu USD), chỉ số đầu tư ICOR toàn thời kỳ là 2,32 được tập trung theo từng giai đoạn như sau:

- Trong giai đoạn 2006-2010, tập trung đầu tư cho kinh tế công nghiệp - nông ngư nghiệp tiến lên bền vững và đầu tư kết cấu hạ tầng, chiếm 11,4% nhu cầu vốn toàn thời kỳ.

- Trong giai đoạn 2011-2015, tập trung đầu tư cho kinh tế công nghiệp - thương mại dịch vụ và tiếp tục đầu tư cho kết cấu hạ tầng, chiếm 26% nhu cầu vốn toàn thời kỳ.

- Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục tập trung đầu tư cho kinh tế công nghiệp - thương mại dịch vụ, chiếm 62,6% nhu cầu vốn toàn thời kỳ.

Về cơ cấu đầu tư, tổng đầu tư toàn xã hội cho khu vực công nghiệp - xây dựng là 38,5%, khu vực thương mại - dịch vụ là 30,2%, khu vực nông ngư lâm nghiệp là 9,2%, hạ tầng kỹ thuật là 12,2% và hạ tầng phúc lợi xã hội là 9,9%, phù hợp với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

Về dự kiến cân đối nguồn vốn, do Trung ương đầu tư theo phân cấp chiếm 7,4%, các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh chiếm 43,9%, đầu tư nước ngoài chiếm 11%, ngân hàng cho vay chiếm 24% và ngân sách tỉnh chiếm 13,8%, trong đó tỉnh thiếu khoảng 3.012 tỷ đồng, cần được Trung ương hỗ trợ thêm, chủ yếu để xây dựng cầu đường và hệ thống nước sạch.

b) Các giải pháp khác bao gồm:

- Khuyến khích và thu hút đầu tư từ nhiều nguồn trong và ngoài tỉnh.

- Xây dựng các chính sách hợp lý về đất đai, phát triển đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao.

- Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển đồng bộ và có trọng điểm các ngành nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, kết cấu hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa xã hội đi liền với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng.

- Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy Nhà nước và đào tạo cán bộ.

- Tăng cường hợp tác phát triển với các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.

- Ưu tiên thực hiện 10 chương trình mục tiêu và các dự án trọng điểm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh Quy hoạch; thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

                                                                                                                          CHỦ TỊCH

 

                                                                                        Huỳnh Văn Be

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.