|
NGHỊ QUYẾT
Về việc đề nghị giải thể các xã: Xuân Mỹ, Xuân Liên, Xuân Khao; giao số diện tích đất tự nhiên về các xã: Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Lương Sơn và Yên Nhân thuộc huyện Thường Xuân quản lý __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét dự thảo Nghị quyết và Tờ trình số 5154/Tr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh về việc đề nghị giải thể các xã: Xuân Mỹ, Xuân Liên, Xuân Khao; giao số diện tích đất tự nhiên về các xã: Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Lương Sơn và Yên Nhân thuộc huyện Thường Xuân quản lý; Trên cơ sở báo cáo thẩm tra số 233/HĐND-PC ngày 24 tháng 12 năm 2005 của Ban pháp chế HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đề nghị Chính phủ giải thể các xã: Xuân Mỹ, Xuân Liên, Xuân Khao; giao số diện tích đất tự nhiên về các xã: Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Lương Sơn và Yên Nhân thuộc huyện Thường Xuân quản lý. Nội dung cụ thể như sau: 1. Giải thể Xã Xuân Mỹ: Tổng diện tích đất tự nhiên: 7.172,19 ha Chuyển giao diện tích đất tự nhiên về các xã quản lý hành chính: a. Chuyển giao về xã Vạn Xuân: Tổng diện tích đất tự nhiên: 5.201,02 ha b. Chuyển giao về xã Xuân Cẩm: Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.971,17 ha 2. Giải thể Xã Xuân LiênTổng diện tích đất tự nhiên: 9.765,29 ha Chuyển giao diện tích đất tự nhiên về các xã quản lý hành chính: a. Chuyển giao về xã Vạn Xuân: Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.849,42 ha b. Chuyển giao về xã Lương Sơn Tổng diện tích đất tự nhiên: 821,20 ha c. Chuyển giao về xã Yên Nhân Tổng diện tích đất tự nhiên: 7.094,67 ha 3. Giải thể Xã Xuân khaoTổng diện tích tự nhiên: 4.539,48 ha Chuyển giao diện tích đất tự nhiên về các xã quản lý hành chính: a. Chuyển giao về xã Yên Nhân Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.968,68 ha b. Chuyển giao về xã Lương Sơn Tổng diện tích đất tự nhiên: 2.570,80 ha Sau khi nhận một phần diện tích đất tự nhiên của những xã giải thể, diện tích tự nhiên, dân số các xã thay đổi như sau: 1. Xã Yên Nhân - Tổng dân số: 4.154 người - Tổng diện tích đất tự nhiên: 19.155,03 ha Địa giới hành chính xã Yên Nhân: - Đông giáp xã Lương Sơn huyện Thường Xuân và huyện Lăng Chánh - Tây giáp xã Bát Mọt huyện Thường Xuân - Nam giáp tỉnh Nghệ An và xã Vạn Xuân thuộc huyên Thường Xuân - Bắc giáp huyện Lăng Chánh 2. Xã Lương Sơn - Tổng dân số: 7.781 người - Tổng diện tích đất tự nhiên: 8.105,06 ha Địa giới hành chính xã Lương Sơn: - Đông giáp xã Ngọc Phụng huyện Thường Xuân và huyện Ngọc Lặc - Tây giáp xã Yên Nhân và xã Vạn Xuân huyện Thường Xuân - Nam giáp xã Xuân Cẩm huyện Thường Xuân - Bắc giáp huyện Lăng Chánh và huyện Ngọc Lặc 3. Xã Vạn Xuân - Tổng dân số: 5.036 người - Tổng diện tích đất tự nhiên: 14.159,97 ha Địa giới hành chính xã Vạn Xuân: - Đông giáp xã Luận Khê, xã Xuân Cẩm huyện Thường Xuân - Tây giáp tỉnh Nghệ An - Nam giáp xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh huyện Thường Xuân - Bắc giáp xã Xuân Cẩm và xã Yên Nhân huyện Thường Xuân 4. Xã Xuân Cẩm - Tổng dân số: 3.643 người - Tổng diện tích đất tự nhiên: 4.540,25 ha Địa giới hành chính xã Xuân Cẩm: - Đông giáp xã Ngọc Phụng huyện Thường Xuân - Tây giáp xã Vạn Xuân huyệnThường Xuân - Nam giáp xã Xuân Cao và thị trấn huyện Thường Xuân - Bắc giáp xã Lương Sơn và xã Ngọc Phụng huyện Thường Xuân Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá căn cứ Nghị quyết này và quy định hiện hành của pháp luật chỉ đạo các ngành chuyên môn thống kê các loại đất bàn giao cho các xã, hoàn chỉnh đề án và thủ tục trình Chính phủ. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2005./. |
Nghị quyết
Về việc đề nghị giải thể các xã: Xuân Mỹ, Xuân Liên, Xuân Khao; giao số diện tích đất tự nhiên về các xã: Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Lương Sơn và Yên Nhân thuộc huyện Thường Xuân quản lý
Số hiệu: 24/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 28/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 7/1/2006
- Người ký
- Phạm Văn Tích
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.