|
NGHỊ QUYẾT Về phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2001 ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỔ ĐÀ NẴNG KHÓA VI, NHIỆM KỲ 1999-2004, KỲ HỌP THỨ 7 - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; - Sau khi nghe báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 1645/TT-UB ngày 18/6/2002, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; QUYẾT NGHỊ I. Phê chuẩn quyết toán thu chỉ ngân sách năm 2001: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là : 2.183.229.832.353 đồng (Hai nghìn một trăm tám ba tỷ, hai trăm hai chín triệu, tám trăm ba hai nghìn, ba trăm năm ba đồng). Trong đó, phần ngân sách địa phương được hưởng: 1.069.609.036.108 đồng (Một nghìn không trăm sáu chín tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu, không trăm ba sáu nghìn, một trăm lẻ tám đồng). Ngoài ra, ngân sách địa phương còn có thu bỗ sung từ ngân sách Trung ương là 305.065.428.414 đồng (Ba trăm lẻ năm tỷ, không trăm sáu lăm triệu, bốn trăm hai tám nghìn, bốn trăm mười bốn đồng). Như vậy tổng nguồn thu ngân sách địa phương là 1.374.674.464.522 đồng (Một nghìn ba trăm bảy bốn tỷ, sáu trăm bảy bón triêụ, bốn trăm sáu bốn nghìn, năm trăm hai hai đồng). Gồm có: - Thu ngân sách thành phố : 1.240.373.991.306 đồng - Thu ngân sách quận, huyện : 91.263.765.868 đồng - Thu ngân sách phường, xã : 43.036.707.348 đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương là: 1.274.988.483.793 đồng (Một nghìn hai trăm bảy bốn tỷ, chín trăm tám tám triệu, bốn trăm tám ba nghìn, bảy trăm chín ba đồng). Gồm có : - Chi ngân sách cáp thành phố : 1.159.147.588.059 đồng - Chi ngân sách cấp quận, huyện : 77.298.982.430 đồng - Chi ngân sách cáp phường, xã : 38.541.913.304 đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương là : 99.685.980.729 đồng (Chín chín tỷ, sáu trăm tám lăm triệu, chín trăm tám mươi nghìn, bảy trăm hai chín đồng). Gồm có: - Kết dư ngân sách cấp thành phố : 81.226.403.247 đồng Cụ thể như sau : + Dư nợ tạm ứng ngân sách chuyển sang năm sau: 14.501.697 750 đồng + Cấp phát chưa quyết toán chuyển sang năm sau : 1.825.116.614 đồng + Kinh phí mục tiêu chưa chi chuyển sang năm 2002 : 50.282.632.000 đồng + Kết dư thực tế ngân sách thành phố: 14.616.956.883 đồng - Kết dư ngân sách cấp quận, huyện : 13.964.783.438 đồng - Kết dư ngân sách cấp phường, xã : 4.494.794.044 đồng Kết dư thực tế ngân sách cấp thành phố được trích năm mươi phần trăm (50%) chuyến vào quỹ dự trữ tài chính với số tiền là 7.300 triệu đồng, két dư còn lại của cấp thành phố là 73.926.403.247 đồng chuyến vào thu ngân sách thành phố năm 2002. Kết dư ngân sách cấp quận, huyện, phường, xã kết chuyển một trăm phần trăm (100%) vào thu ngân sách năm 2002. II. Qua báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách năm 2001, UBND và ngành tài chính các cấp cần có biện pháp hữu hiệu khắc phục những tồn tại kéo dài trong các năm qua là hạn chế tối đa các khoản dư nợ tạm ứng, kinh phí mục tiêu chưa chi chuyến năm sau đế kết dư ngân sách thành phố cuối năm ở mức hợp lý; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp và đề cao trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND trong việc thực hiện thu - chi ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước, pháp lệnh thực hành tiết kiệm của Quốc hội và Nghị định 29/CP cua Chính phủ. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân thành phố khóa VI, nhiệm kỳ 1999-2004 thông qua ngày 12.7.2002. |
Nghị quyết
Về phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2001
Số hiệu: 24/2002/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 12/7/2002
- Ngày hiệu lực
- 12/7/2002
- Người ký
- Phan Như Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
11/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.