Nghị quyết

Về việc thông qua phương án tái lập 02 huyện Chơn Thành, Bù Đốp và điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới của tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 24/2002/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
17/1/2002
Ngày hiệu lực
17/1/2002
Người ký
Nguyễn Hữu Luật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VI - KỲ HỌP THỨ NĂM

(Từ ngày 15 đến ngày 17 tháng 01 năm 2002)

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua phương án tái lập 02 huyện Chơn Thành, Bù Đốp

và điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới của tỉnh Bình Phước

___________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Quyết định số: 64/HĐBT, ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp huyện, xã và tương đương;

- Căn cứ Nghị định số: 72/2001/NĐ-CP, ngày 05/10/2001 của Chính Phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Sau khi xem xét tờ trình số: 01/TT-UB và tờ trình số: 04/TT-UB, ngày 02 tháng 01 năm 2001 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tính và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh về việc tái lập 02 huyện Chơn Thành, Bù Đốp và điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới của tỉnh Bình Phước,

QUYẾT NGHỊ:

1/ HĐND tỉnh thông qua phương án tái lập 2 huyện Chơn Thành, Bù Đốp và điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới của tỉnh Bình Phước, như sau:

a/ Tái lập huyện Chơn Thành: trên cơ sở lấy nguyên hiện trạng diện tích, dân số của Thị trấn Chơn Thành và 06 xã thuộc huyện Chơn Thành cũ với 41.457,8 ha diện tích tự nhiên và 53.323 nhân khẩu.

- Địa giới hành chính huyện Chơn Thành: Đông giáp huyện Đồng Phú, TX. Đồng Xoài và tỉnh Bình Dương; Tây giáp huyện Bình Long và tỉnh Bình Dương; Nam giáp tỉnh Bình Dương; Bắc giáp huyện Bình Long.

- Trung tâm huyện lỵ : Đặt tại Ấp 2, Thị trấn Chơn Thành.

* Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để tái lập huyện Chơn Thành, huyện Bình Long còn lại: 75.612,4 ha diện tích tự nhiên và 129.453 nhân khẩu.

- Số đơn vị hành chính cấp xã gồm 01 thị trấn và 12 xã.

- Trụ sở UBND huyện: sử dụng trụ sở UBND huyện Bình Long cũ.

b/ Tái lập huyện Bù Đốp: trên cơ sở lấy 05 xã của huyện Bù Đốp cũ với 37.750,48 ha diện tích tự nhiên và 45.253 nhân khẩu.

- Địa giới hành chính: Đông giáp huyện Phuớc Long; Tây giáp huyện Lộc Ninh; Nam giáp huyện Phước Long; Bắc giáp nước Campuchia.

- Trung tâm huyện ly: Đặt tại địa bàn xã Thanh Hóa.

* Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để tái lập huyện Bù Đốp, huyện Lộc Ninh còn lại: 86.297,52 ha diện tích tự nhiên và 102.291 nhân khẩu.

- Số đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 12 xã.

- Trụ sở UBND huyện: sử dụng trụ sở UBND huyện Lộc Ninh cũ.

c/ Thành lập thêm một số xã, thị trấn:

c1/ Thành lập xã Phú Nghĩa - huyện Phước Long: trên cơ sở lấy 14.501 ha diện tích tự nhiên và 7.455 nhân khẩu của xã Đức Hạnh.

- Địa giới hành chính xã Phú Nghĩa: Đông giáp xã Đức Hạnh; Tây giáp xã Đa Kia và huyện Lộc Ninh; Nam giáp xã Bình Phước, Sơn Giang; Bắc giáp xã Đặk Ơ.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ngã ba đường ĐT741 và đường ĐT750.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Phú Nghĩa, xã Đức Hạnh còn lại: 13.450 ha tự nhiên và 9.834 nhân khẩu.

c2/ Thành lập xã Phước Sơn - Huyện Bù Đăng: trên cơ sở lấy 5.500 ha diện tích và 334 hộ ( 1690 khẩu) của xã Đoàn kết cộng với 4.800 ha diện tích và 764 hộ ( 3.151 khẩu) của xã Thống Nhất.

Như vậy, xã Phước Sơn có 10.300 ha diện tích tự nhiên và 4.841 nhân khẩu.

- Địa giới hành chính xã Phước Sơn: Đông giáp xã Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng; Tây giáp xã Đức Liễu, Minh Hưng; Nam giáp xã Thống Nhất; Bắc giáp xã Đoàn Kết.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ấp 1, xã Thống Nhất cũ.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Phước Sơn, xã Đoàn Kết còn lại 7.565 ha diện tích tự nhiên và 3.831 nhân khẩu. Xã Thống Nhất còn lại 9.300 ha diện tích tự nhiên và 7.889 nhân khẩu.

c3/ Thành lập xã Minh Thắng - Huyện Bình Long: trên cơ sở lấy 3.600,4 ha diện tích tự nhiên và 3.634 nhân khẩu của xã Nha Bích.

- Địa giới hành chính xã Minh Thắng: Đông giáp xã Minh Lập và tỉnh Bình Dương; Tây và Nam gíap xã Nha Bích; Bắc giáp xã Tân Quan.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ấp 4 gần khu vực nông trường Nha Bích.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Minh Thắng, xã Nha Bích còn lại: 5.173 ha diện tích tự nhiên và 3.875 nhân khẩu.

c4/ Thành lập xã Thuận Phú - Huyện Đồng Phú: trên cơ sở lấy 8.735 ha diện tích tự nhiên và 10.253 nhân khẩu của xã Thuận Lợi.

- Địa giới hành chính xã Thuận Phú: Đông giáp xã Thuận Lợi và xã Đồng Tâm; Tây giáp huyện Bình Long; Nam giáp TX. Đồng Xoài; Bắc giáp Phước Long.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ngã ba đường ĐT741 và đường đi hồ suối Lam.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Thuận Phú, xã Thuận Lợi còn lại 7.761,5 ha diện tích tự nhiên và 8.543 nhân khẩu.

c5/ Thành lập xã Đồng Tiến - huyện Đồng Phú: trên cơ sở lấy 5.210 ha diện tích tự nhiên và 9686 nhân khẩu của xã Đồng Tâm.

- Địa giới hành chính xã Đồng Tiến: Đông giáp xã Đồng Tâm; Tây giáp TX. Đồng Xoài và xã Thuận Lợi; Nam giáp xã Tân Phước; Bắc giáp xã Thuận Lợi, xã Đồng Tâm.

- Trụ sở UBND xã: Sử dụng trụ sở UBND xã Đồng Tâm cũ.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Đồng Tiến, xã Đồng Tâm còn lại: 9.650 ha diện tích tự nhiên và 4.584 nhân khẩu.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại Km 17 - Quốc lộ 14.

c6/ Thành lập xã Tân Tiến - huyện Đồng Phú: trên cơ sở lấy 6.740 ha diện tích tự nhiên và 7.431 nhân khẩu của xã Tân Hoà.

- Địa giới hành chính xã Tân Tiến: Đông giáp xã Tân Hoà; Tây giáp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; Nam giáp xã Tân Lập; Bắc giáp xã Tân Lợi và thị trấn Tân Phú.

- Trụ sở UBND xã: sử dụng trụ sở UBND xã Tân Hoà cũ.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Tân Tiến, xã Tân Hoà còn lại: 9.500 ha diện tích tự nhiên và 2.511 nhân khẩu.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ấp Đồng Xê.

c7/ Thành lập thị trấn Tân Phú - huyện Đồng Phú: trên cơ sở lấy 3.102 ha diện tích tự nhiên và 5.631 nhân khẩu của xã Tân Lợi.

- Địa giới hành chính thị trấn Tân Phú: Đông giáp xã Tân Lợi; Tây giáp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; Nam giáp xã Tân Tiến; Bắc giáp Thị xã Đồng Xoài.

- Trụ sở UBND thị trấn Tân Phú: Sử dụng trụ sở UBND xã Tân Lợi cũ.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Tân Phú, xã Tân Lợi còn lại: 12.483 ha diện tích tự nhiên và 2.117 nhân khẩu.

- Trụ sở UBND xã : Đặt tại ấp Trảng Tranh.

2/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh hoàn chỉnh thủ tục trình Chính Phủ phê duyệt theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2002./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.