Nghị quyết

V/v thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2010

Số hiệu: 24/2001/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
23/7/2001
Ngày hiệu lực
23/7/2001
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 24/2001/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

__________________________

 

Phủ Lý, ngày 23 tháng 7 năm 2001

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 5

(ngày 11 và 12/7/2002)

_________________

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

V/v thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2010

_______________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ điều 18 và điều 120 Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ điều 18 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ  điều 16 Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993;

Sau khi xem xét tờ trình số 442/TT-UB ngày 11/7/2001 của UBND tỉnh về quy hoạch sử dụng đất  tỉnh Hà Nam đến năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh;.

 

QUYẾT NGHỊ

 

I. HĐND tỉnh Hà Nam nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh Hà Nam về quy hoạch  sử dụng đất đến năm 2010  với các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2000 – 2005 và 2005 - 2010 như sau:

 

1. Đất Nông nghiệp (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên)

- Năm 2000 là 51.830 ha, chiếm 61,01%

- Năm 2005 là 51.848 ha, chiếm 59.85%

- Năm 2010 là 49.378 ha, chiếm 58.12%

2. Đất Lâm nghiệp (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên)

- Năm 2000 là 9.436 ha, chiếm 11.11%

- Năm 2005 là 10.404 ha, chiếm 12.25%

- Năm 2004 là 11.060 ha, chiếm 13.02%

 

3. Đất chuyên dùng (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên)

- Năm 2000 là 11.614 ha, chiếm 13.67%

- Năm 2005 là 13.535 ha, chiếm 15.93%

- Năm 2010 là 15.542 ha, chiếm 18.29%

 

4. Đất ở (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên)

- Năm 2000 là 4.283 ha, chiếm 5.04%

- Năm 2005 là 4.769 ha, chiếm 5.61%

- Năm 2005 là 5.535 ha, chiếm 6.52%

 

5. Đất chưa sử dụng (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên)

- Năm 2000 là 7.790 ha, chiếm 9.17%

- Năm 2005 là 5.306 ha, chiếm 6.25%

- Năm 2010 là 3.438 ha, chiếm 4.05%

 

II. UBND tỉnh chịu trách nhiệm hoàn chỉnh quy hoạch  sử dụng đất  của tỉnh trình Chính phủ xét duyệt                    

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 19/7/2001./.

 

                       

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.