Nghị quyết

Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 1999

Số hiệu: 24/1999/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
6/2/1999
Ngày hiệu lực
6/2/1999
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ NĂM

(Từ ngày 04 đến 06 tháng 02 năm 1999)

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 1999

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994 và Luật Ngân sách Nhà nước.

Trên cở sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 1998; dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 1999; báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ 

I- Thông qua dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 1999:

1- Tổng thu ngân sách năm 1999 do Trung ương giao 77.510 triệu đồng, Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí đó là kế hoạch chính thức của địa phương và giao cho UBND tỉnh chỉ đạo phấn đấu thu vượt trên 10% để chi cho đầu tư, phát triển.

2- Tổng chi ngân sách năm 1999 là 318.950 triệu đồng (trong đó có 4.300 triệu đồng kết dư ngân sách năm 1998);

a) Giao cho các huyện, thị xã phân bổ chi ngân sách (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Tổng chi ngân sách: 44.390 triệu động

- Huyện Mỹ Văn

9.122 triệu đồng

- Huyện Châu Giang

8.856 triệu đồng

- Thị xã Hưng Yên

4.981 triệu đồng

- Huyện Kim Động

5.455 triệu đồng

- Huyện Ân Thi

5.523 triệu đồng

- Huyện Tiên Lữ

5.751 triệu đồng

- Huyện Phù Cừ

4.702 triệu đồng

 

 b) Phân bổ ngân sách ủy quyền cho các huyện, thị xã cấp cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế: 81.990 triệu đồng;

- Sự nghiệp giáo dục

 72.190 triệu đồng

- Sự nghiệp đào tạo

 820 triệu đồng

- Sự nghiệp y tế

 8.980 triệu đồng

 

 c) Phân bổ ngân sách các đơn vị tỉnh quản lý 185.596 triệu đồng: (có phụ lục chi tiết kèm theo).

- Chi đầu tư XDCB

 94.360 triệu đồng

- Chi trợ giá

 1.500 triệu đồng

- Sự nghiệp kinh tế

 12.213 triệu đồng

- Sự nghiệp văn xã

37.641 triệu đồng

- Quản lý hành chính

 10.708 triệu đồng

- Chi khác ngân sách

 15.980 triệu đồng

- Dự bị phí

 13.053 triệu đồng

- Dự trữ tài chính

 894 triệu đồng

- Để lại 10%

 3.247 triệu đồng

 

 d) Ngân sách dự phòng2.974 triệu đồng

II- Nhất trí các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thu, chi năm 1999 do UBND tỉnh trình bày, HĐND tỉnh lưu ý một số điểm sau:

1- Thực hiện nghiêm Luật Ngân sách Nhà nước, Phát triển, nuôi dưỡng và quản lý tốt các nguồn thu, thu đúng, thu đủ. Khuyến khích tăng thu, thu vượt được chi vượt tương ứng, đồng thời hụt thu cũng giảm chi tương ứng. Tuyên truyền thực hiện tốt Luật thuế giá trị gia tăng. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chống buôn lậu, đầu cơ nâng giá hàng, trốn lậu thuế.

2- Quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm, công khai, dân chủ, đúng nguyên tắc, giảm tới mức tối thiểu kinh phí hội nghị, mua sắm trang thiết bị văn phòng. Đảm bảo chi đúng, đủ , kịp thời kinh phí được phân bổ.

3- Tăng cường kiểm tra, bồi dưỡng, uốn nắn kịp thời những yếu kém trong thu chi ngân sách ở xã, phường, thị trấn từng bước đưa vào nề nếp theo Luật và Pháp lệnh thống kê kế toán.

4- Nguồn vượt thu giao cho Thường trực HĐND tỉnh cùng UBND tỉnh xem xét quyết định kịp thời và có hiệu quả, sau đó báo cáo trước HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

III- Tổ chức thực hiện

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ năm-HĐND tỉnh khóa XII thông qua ngày 06 tháng 02 năm 1999.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.