Nghị quyết

Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 236/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
23/7/2010
Ngày hiệu lực
2/8/2010
Người ký
Phạm Văn Khiết
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2018).

NGHỊ QUYẾT

Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 66/TTr- UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 259/BC-BKTNS ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với những nội dung như sau:

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

1. Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại:

a) Cơ quan nhà nước (gọi tắt là cơ quan);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị);

c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là tổ chức).

2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức gồm:

a) Đất đai;

b) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác theo quy định của pháp luật;

Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức là tài sản được hình thành do nhà nước giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng; được đầu tư, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp hoặc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

II. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý;

- Quy định việc giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;

- Quyết định mua sắm tài sản là xe ô tô;

- Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện

Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản.

d) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh

Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản thuộc đơn vị mình quản lý đối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).

3. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp tỉnh;

- Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng trở lên.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện

Quyết định việc thuê tài sản đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 10 triệu đồng.

d) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh

Trong phạm vi dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng.

4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển

- Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;

- Xe ô tô các loại;

- Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản;

- Tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thành, thị; giữa các huyện, thành, thị.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp huyện; giữa các cơ quan cấp huyện với các xã, phường, thị trấn; giữa các xã, phường, thị trấn.

c) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc.

6. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

- Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước của cơ quan cấp huyện đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện

Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này).

d) Thủ trưởng các cơ quan đơn vị cấp tỉnh

Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước của cơ quan mình quản lý đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này).

III. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1. Đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính

Thực hiện phân cấp quản lý và sử dụng tài sản tương tự như đối với cơ quan nhà nước.

2. Đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản

- Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước;

- Thẩm quyền quyết định mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước;

- Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định.

b) Thẩm quyền quyết định thuê tài sản nhà nước

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản;

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại.

c) Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước

Thẩm quyền quyết định việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước.

d) Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản;

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại.

IV. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các tổ chức được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/07/2010
    Ban hành
  2. 02/08/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND
  4. 01/08/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.