Nghị quyết

Bãi bỏ các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

Số hiệu: 230/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
26/7/2019
Ngày hiệu lực
5/8/2019
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết

NGHỊ QUYẾT
Bãi bỏ các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết bãi bỏ các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ 11 Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trong giai đoạn 1998 - 2016 thuộc các lĩnh vực: Kinh tế, tài nguyên, môi trường, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội. Lý do các nghị quyết này không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (Danh mục chi tiết phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười Ba thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2019./.

 

CHỦ TỊCH

 

Đặng Tuyết Em

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC
 DANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT BỊ BÃI BỎ
(Kèm theo Nghị quyết số 230/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019)

STT

TÊN NGHỊ QUYẾT BỊ BÃI BỎ

LÝ DO BÃI BỎ

 

 

01

Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 10/01/1998 về việc định mức thu phí, lệ phí đo vẽ bản đồ địa chính, đăng ký xét duyệt, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở thực hiện theo Nghị định số 60/CP, Nghị định số 61/CP trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Do Nghị định số 60/CP và Nghị định số 61/CP không còn hiệu lực; các quy định về phí và lệ phí được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

 

02

Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 10/01/1998 về việc huy động vốn dân đầu tư phát triển lưới điện nông thôn.

Do không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

 

 

03

Nghị quyết số 35/1998/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Do không còn phù hợp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

 

04

Nghị quyết số 36/1998/NQ-HĐND ngày 23/7/1998 về việc thu và sử dụng nguồn quỹ nhân dân đóng góp xây dựng trường học.

Do không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

 

 

05

Nghị quyết số 44/1998/NQ-HĐND ngày 18/12/1998 về điều chỉnh, bổ sung mức thu, đối tượng thu đối với ngành Thủy sản.

Do đã có các quy định mới về phí, lệ phí, giá liên quan đến ngành thủy sản.

 

 

06

Nghị quyết số 45/1998/NQ-HĐND ngày 18/12/1998 về việc ban hành quy ước thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và hoạt động tín ngưỡng - tôn giáo, nơi thờ tự, bài trừ hủ tục, mê tín, dị đoan.

Do không còn phù hợp với Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

 

 

07

Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND ngày 10/7/2008 về việc ban hành bổ sung mức thu học phí hệ cao đẳng ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập.

 

Không còn phù hợp với quy định Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ.  

 

 

08

Nghị quyết số 53/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc điều chỉnh giá điện trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

 

Không còn phù hợp với quy định Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 của Bộ Công Thương và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12/9/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT.

 

09

Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Kiên Giang.

Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm hết hiệu lực.

 

10

Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Không còn phù hợp với Luật Phí và Lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

 

 

11

Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Không còn phù hợp với Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế và hiện nay đã có Nghị quyết thay thế (Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND ngày 08/01/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.