|
NGHỊ QUYẾT “Về các đề án, phương án và tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp thứ 7-HĐND tỉnh Bến Tre khoá V”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày các đề án, phương án, tờ trình tại kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V; Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, QUYẾT NGHỊ: I. VỀ ĐỀ ÁN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH ĐỂ QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua chủ trương và các nội dung cơ bản của đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích để quản lý điện nông thôn được thống nhất, hiệu quả và đảm bảo kỹ thuật điện. 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án hoạt động chi tiết của doanh nghiệp đảm bảo các vấn đề sau: - Doanh nghiệp phải hoạt động đúng tính chất, chức năng là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, vì mục tiêu phát triển điện nông thôn phục vụ lợi ích cho nhân dân, phấn đấu đến năm 2000 có 100% số xã có điện và có 80% số hộ được sử dụng điện với kỹ thuật và chất lượng được bảo đảm, giá điện phù hợp và thống nhất một giá trong toàn tỉnh. - Doanh nghiệp quản lý tốt nguồn vốn Nhà nước cấp và tài sản của nhân dân giao cho doanh nghiệp. Đảm bảo bảo toàn, cải tạo, phát triển một cách hợp lý theo đúng quy hoạch của tỉnh. - Các hoạt động mang tính chất kinh doanh của doanh nghiệp (sản xuất, cung ứng thiết bị điện, phụ kiện điện và các vật tư chuyên dùng khác) phải được hạch toán riêng và làm nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật. - Trong cơ cấu giá thành điện không tính khấu hao cơ bản đối với nguồn vốn do nhân dân đóng góp mà có thể tính thêm chi phí duy tu, bảo dường, cải tạo để bảo toàn và phát triển đường dây hiện có. Đối với hệ thống hạ thế sẽ xây dựng cần làm rõ các nguyên tắc cụ thể của phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". II. VỀ PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG TĂNG VÀ MỞ RỘNG DIỆN PHỤ THU TIỀN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE: 1. Hội đồng nhân dân không nhất trí thông qua và phương án bổ sung tăng và mở rộng diện phụ thu tiền điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Hội đồng nhân dân đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện phương án phụ thu tiền điện theo Nghị quyết kỳ họp thứ 16 ngày 29-30/11/1993 Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá IV. III. VỀ TỜ TRÌNH XIN QUYẾT ĐỊNH MỨC THU CÁC LOẠI DỊCH VỤ ĐỊA CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGUỒN THU DỊCH VỤ: 1. Hội đồng nhân dân thống nhất chủ trương cho phép thu các loại dịch vụ địa chính, thống nhất mức thu các loại dịch vụ địa chính theo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Về việc quản 1ý tài chính, Hội đồng nhân dân thống nhất sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, phần còn lại trích 55% mua sắm vật tư, biểu mẫu dùng cho công tác đo vẽ, 35% bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp, 10% còn lại lập quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với cơ quan hành chính sự nghiệp. IV. VỀ TỜ TRÌNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN BÁN NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh đề án bán nhà thuộc sở Nhà nước: thống nhất bán 21 căn nhà (có danh sách kèm theo) theo hình thức bán đấu giá, số nhà còn lại bán hoá giá cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP đảm bảo công bằng, hợp lý. V. Hội đồng nhân dân tình giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của các Đại biểu mà Đoàn thư ký tổng hợp báo cáo tại kỳ họp đồng thời nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện đề án, phương án, tờ trình có hiệu quả cao nhất. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ở các ngành, các cấp đúng chức năng và đúng pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1997./.
|
Nghị quyết
Về các đề án, phương án và tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp thứ 7-HĐND tỉnh Bến Tre khoá V”
Số hiệu: 23/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 19/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 19/7/1997
- Người ký
- Nguyễn Văn Thưởng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.