Nghị quyết

Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu: 23/2026/NQ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
29/4/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Còn hiệu lựcNghị quyết

Nghi lễ: CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 04.05.2026 16:46:20 +07:00

CHÍNH PHỦ

———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————

Số: 23/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN Giờ: ..........
Ngày: 04.11.2026

NGHỊ QUYẾT

Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh trong các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh

Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính; bảo đảm không làm suy giảm điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, an toàn người học.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ tư vấn du học theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này;

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

c) Các nội dung phương án cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ động xây dựng, ban hành Thông tư để tổ chức thực thi theo đúng thẩm quyền;

d) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;

đ) Hướng dẫn việc thực hiện khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giảm thiểu tối đa việc yêu cầu thành phần hồ sơ đã được công bố, công khai.

3

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trừ trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận, phù hợp với thời điểm áp dụng của từng quy định theo Điều 5 Nghị quyết này.

2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

2. Các quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định tại Điều 3 và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này:

a) Có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV ban hành kèm Luật Đầu tư năm 2025.

b) Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến trước ngày Phụ lục IV ban hành kèm Luật Đầu tư năm 2025 có hiệu lực thi hành, việc thực hiện các thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh đối với kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

4

3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do Chính phủ ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CDS (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

PHỤ LỤC I

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cho phép nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non (sau đây gọi chung là trường mầm non) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản A.III, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường mầm non thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường mầm non tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường mầm non có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường mầm non theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Không thực hiện thủ tục cho phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản A.VII, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động trở lại của cơ sở giáo dục mầm non độc lập thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục mầm non độc lập tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục mầm non độc lập có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
I NGHỊ QUYẾT
1. Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP Khoản A.III, mục 1, Phụ lục I.3
Khoản A.VII, mục 1, Phụ lục I.3
Bộ Tư pháp
II NGHỊ ĐỊNH
1. Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I
Điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I
Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phụ lục II

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục hành chính cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản B.III, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường tiểu học thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường tiểu học tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường tiểu học có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường tiểu học theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Không thực hiện thủ tục cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (sau đây gọi là trường trung học cơ sở) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản B.VIII, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường trung học cơ sở thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường trung học cơ sở tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường trung học cơ sở có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

2

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường trung học cơ sở theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

III. Không thực hiện thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (sau đây gọi là trường trung học phổ thông) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, Khoản B.XIII, mục 1, Phụ lục 13 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường trung học phổ thông thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường trung học phổ thông tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường trung học phổ thông có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường trung học phổ thông theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
I NGHỊ QUYẾT
1 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP Khoản B.III, mục 1, Phụ lục I.3
Khoản B.VIII, mục 1, Phụ lục I.3
Khoản B.XIII, mục 1, Phụ lục I.3
Bộ Tư pháp
II NGHỊ ĐỊNH
1 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I
Điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I
Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phụ lục III
PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thẩm quyền thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục và thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục; cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập.

II. Thẩm quyền thực hiện thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ và thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ; giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.

B. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cho phép cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 3 Điều 101 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn bị đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường và thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Điều kiện thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập và thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm và phù hợp quy hoạch địa phương nơi đặt phân hiệu đã được phê duyệt;

b) Có diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha. Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm;

c) Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng văn bản và đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.

2. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc cơ sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì được sử dụng các nhãn quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó;

b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản I

3

Mục này, được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.

III. Hồ sơ thủ tục đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Thành lập mới phân hiệu, hồ sơ gồm:

Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại học.

Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tại địa phương, trong đó cần nêu rõ: sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương; chủ trương giao đất hoặc cho thuê đất xây dựng phản hiệu, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển phân hiệu.

Đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu trên thì hồ sơ cần có thêm các kết luận của hội đồng đại học hoặc hội đồng trường và các minh chứng kèm theo về khả năng tài chính của cơ sở giáo dục đại học được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt trụ sở phân hiệu.

Trường hợp văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất để làm trụ sở phân hiệu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu không phải nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu có thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư, chứng minh nguồn gốc vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận cho vay; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho phân hiệu (cơ sở xác nhận của cơ quan tài

chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư và xác nhận ngân hàng về số vốn trong tài khoản của cơ sở giáo dục đại học tư thục).

Quy hoạch xây dựng phân hiệu và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu tư nơi đặt phân hiệu (đối với trường đại học tư thục).

2. Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp, hồ sơ gồm:

Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.

Văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.

IV. Trình tự thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ sung.

3. Đối với hồ sơ hợp lệ, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập; Hội đồng thẩm định tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.

4. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học có đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu.

Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 13 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt địa điểm.

6. Sau thời hạn 04 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu có hiệu lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu, đồng thời xử lý thủ hồi quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu đã giao theo thẩm quyền (nếu có).

Trường hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.

V. Hồ sơ thủ tục đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) và hồ sơ thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) quy định tại khoản 3 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng trường đối với trường tư thục (theo Mẫu số 10 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP);

2. Đề án giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

VI. Trình tự thực hiện thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ và thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 4 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục gửi hồ sơ đề nghị giải thể theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm tra hồ sơ và quyết định giải thể, cho phép giải thể. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do..

Quyết định giải thể được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên phương tiện thông tin đại chúng.

Sau khi giải thể, Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành (đối với cơ sở giáo dục đại học công lập).

VII. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP

1. Tờ trình đề nghị công nhận đại học (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP.

2. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp về việc đề nghị công nhận là đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc văn bản thể hiện sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp, kèm theo danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, nghị quyết của Hội đồng trường tư thục.

3. Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ về: tổ chức, cơ cấu ngành và quy mô đào tạo, kèm theo danh sách các trường thuộc cơ cấu tổ chức; danh mục ngành đào tạo

đến trình độ tiến sĩ; số liệu quy mô đào tạo chính quy; đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và giảng viên quốc tế tham gia giảng dạy; cơ cấu người học theo trình độ đào tạo và tỷ lệ người học là sinh viên quốc tê; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kèm theo số liệu, minh chứng về sản phẩm khoa học và tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều kiện tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và kết quả kiểm toán theo quy định.

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liền tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.

VIII. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học vùng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP và hồ sơ thủ tục công nhận đại học quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học vùng

a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP;

b) Đề án công nhận đại học vùng (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP).

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liền tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng.

2. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học quốc gia

a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP;

b) Đề án công nhận đại học quốc gia (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP).

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liền tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo

quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia.

IX. Điều kiện cho phép trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của trường đại học theo đúng cam kết trong đề án thành lập trường.

X. Điều kiện thực hiện thủ tục cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của phân hiệu theo đúng cam kết trong đề án thành lập phân hiệu.

C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

TT Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
NGHỊ ĐỊNH
1 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung Điều 98, Điều 99, điểm c khoản 3 Điều 101; khoản 3 Điều 96. Bãi bỏ khoản 1, khoản 6 Điều 96; điểm a, điểm e khoản 1 Điều 100 Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Nghị định số
91/2026/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 7 Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phụ lục IV

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.

II. Thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.

B. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học quy định tại Điều 94, Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

II. Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5a Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

1. Điều kiện cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

Vốn đầu tư:

Dự án đầu tư thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 250 tỷ đồng.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Đơn đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

c) Đề án thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của địa phương hoặc của cơ quan nhà nước thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

d) Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục;

e) Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức vốn đầu tư tại điều kiện Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam;

g) Thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới;

h) Văn bản kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài xin thành lập phân hiệu còn hiệu lực hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép đào tạo và cấp văn bằng.

3. Trình tự thực hiện thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;

c) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử cho nhà đầu tư;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời;

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền theo quy xem xét, quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

e) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

Sau thời hạn 04 năm kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực, nếu phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực.

III. Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 35, Điều 43, Điều 44 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

IV. Thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 38, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96, Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, thủ tục Cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 100 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

1. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.