Nghị quyết

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH PHÚ YÊN

Số hiệu: 23/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
20/7/2022
Ngày hiệu lực
30/7/2022
Người ký
Cao Thị Hòa An
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu tại:

a) Đội tuyển cấp tỉnh;

b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;

c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh;

d) Đội tuyển cấp tỉnh của ngành Giáo dục và Đào tạo;

đ) Đội tuyển thể thao người khuyết tật cấp tỉnh;

e) Đội tuyển cấp huyện;

g) Đội tuyển thể thao người khuyết tật cấp huyện.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại nghị quyết này.

Điều 3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu

1. Thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện.

a) Đội tuyển cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 160.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày.

3. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn.

a) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 160.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển người khuyết tật cấp tỉnh: 240.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển cấp huyện: 160.000 đồng/người/ngày.

d) Đội tuyển người khuyết tật cấp huyện: 160.000 đồng/người/ngày.

đ) Đội tuyển cấp tỉnh của ngành Giáo dục và Đào tạo: 120.000 đồng/người/ngày.

4. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu.

a) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển người khuyết tật cấp tỉnh: 320.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển cấp huyện: 220.000 đồng/người/ngày.

d) Đội tuyển người khuyết tật cấp huyện: 220.000 đồng/người/ngày.

đ) Đội tuyển cấp tỉnh của ngành Giáo dục và Đào tạo: 150.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển tỉnh quản lý.

2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên cơ quan, địa phương quản lý.

3. Khuyến khích các nguồn xã hội hóa để thực hiện các chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhằm giảm chi ngân sách.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Mục I Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Bỏ cụm từ “Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL” tại đoạn cuối cùng của Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Những nội dung khác có liên quan không quy định tại nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2022./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.