Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất may công nghiệp, giày da trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

Số hiệu: 23/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
14/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 100/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất may công nghiệp,

giày da trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Bộ Luật lao động năm 2012; Luật Đất đai năm 2013; Luật Đầu tư năm 2014; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;

          Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 352/TTr-UBND ngày 21/11/2016; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-VHXH ngày 07/12/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;

QUYẾT NGHỊ

          Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất may công nghiệp, giày da trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 với các nội dung như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp đầu tư dự án sản xuất may công nghiệp, giày da phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

          2. Nội dung và mức hỗ trợ

2.1. Giải phóng mặt bằng: Nhà nước thực hiện bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng và giao đất cho doanh nghiệp thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

2.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng:

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông: Hỗ trợ 100% chi phí mua xi măng đầu tư xây dựng đường giao thông nối từ trục chính đến hàng rào dự án.

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện: Mức hỗ trợ 1.100.000 đồng/1KVA (bao gồm trạm, dây, cột).

c) Hỗ trợ đầu tư hệ thống nước sinh hoạt:  Hỗ trợ kinh phí đầu tư hệ thống nước sinh hoạt đến hàng rào dự án với mức hỗ trợ 100.000 đồng/1m.

2.3. Hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm: Mức hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km. Khoảng cách được tính từ địa điểm đặt nhà máy đến trung tâm thành phố Hà Nội theo đường ôtô gần nhất; khối lượng vận chuyển tính theo sản phẩm thực tế; thời gian tính hỗ trợ  3 năm kể từ khi nhà máy đi vào sản xuất.

2.4. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà ăn công nhân

Hỗ trợ lãi suất tiền vay bằng 35% mức lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng, hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án, trong thời hạn không quá 36 tháng.

3. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách tỉnh.

          Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.