|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Báo cáo số 414 /BC-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 Ước thực hiện thu, chi ngân sách năm 2015, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước năm 2016; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo số phấn đấu của tỉnh là 1.940.000 triệu đồng (một ngàn chín trăm bốn mươi tỷ đồng). Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là: 1.877.000 triệu đồng (một ngàn tám trăm bảy mươi bảy tỷ đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 4.885.366 triệu đồng (bốn ngàn tám trăm tám mươi lăm tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Trong đó: Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.943.006 triệu đồng (hai ngàn chín trăm bốn mươi ba tỷ không trăm không sáu triệu đồng), bao gồm: a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 1.585.506 triệu đồng (một ngàn năm trăm tám mươi lăm tỷ năm trăm lẻ sáu triệu đồng); b) Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016: 711.575 triệu đồng (bảy trăm mười một tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu đồng); c) Bổ sung thực hiện các chính sách tiền lương theo quy định hiện hành: 645.925 triệu đồng (sáu trăm bốn mươi lăm tỷ chín trăm hai mươi lăm triệu đồng); 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.885.366 triệu đồng (bốn ngàn tám trăm tám mươi lăm tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Trong đó: Chi cân đối ngân sách địa phương: 4.377.296 triệu đồng (bốn ngàn ba trăm bảy mươi bảy tỷ hai trăm chín mươi sáu triệu đồng). Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 486.000 triệu đồng (bốn trăm tám mươi sáu tỷ đồng). Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 119.000 triệu đồng; chi khoa học và công nghệ: 15.000 triệu đồng. Bao gồm: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 349.000 triệu đồng (ba trăm bốn mươi chín tỷ đồng); - Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 135.000 triệu đồng (một trăm ba mươi lăm tỷ đồng); - Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 2.000 triệu đồng (hai tỷ đồng). b) Chi thường xuyên: 3.770.436 triệu đồng (ba ngàn bảy trăm bảy mươi tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu đồng). Trong đó: - Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 1.770.600 triệu đồng (một ngàn bảy trăm bảy mươi tỷ sáu trăm triệu đồng); - Chi khoa học và công nghệ: 18.430 triệu đồng (mười tám tỷ bốn trăm ba mươi triệu đồng); - Dự toán kinh phí mua sắm xe ô tô công chuyên dùng: 8.000 triệu đồng (tám tỷ đồng). c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng). d) Dự phòng ngân sách: 80.660 triệu đồng (tám mươi tỷ sáu trăm sáu mươi triệu đồng). đ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới: 39.200 triệu đồng (ba mươi chín tỷ hai trăm triệu đồng). e) Chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 68.294 triệu đồng (sáu mươi tám tỷ hai trăm chín mươi bốn triệu đồng). g) Chi đầu tư một số dự án, công trình quan trọng; các chính sách phát sinh mới được Trung ương bổ sung có mục tiêu: 439.776 triệu đồng (bốn trăm ba mươi chín tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu đồng). 4. Dự toán thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2016 là: 680.000 triệu đồng (sáu trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của địa phương. Điều 2. Thông qua phương án phân bổ ngân sách năm 2016 (có Phụ lục số 01 - 05 đính kèm). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2016. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
PHỤ LỤC I BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
PHỤ LỤC II BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
PHỤ LỤC III DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CỦA TỪNG SỞ, BAN, NGÀNH THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
PHỤ LỤC IV TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
PHỤ LỤC V TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2016
Số hiệu: 23/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 4/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 14/12/2015
- Người ký
- Võ Thành Hạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước Quản lý ngân sách nhà nước
38/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Nghị định quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Văn bản hợp nhất
15/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Về thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2016Quyết định
23/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2014
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2015Nghị quyết
22B/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Phê duyệt chi dự phòng ngân sách cấp tỉnh năm 2016 cho một số công trình cấp bách phòng chống thiên tai để thu hồi tạm ứng ngân sách cấp tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2015Nghị quyết
14/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2015Nghị quyết
22/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.