Nghị quyết

Về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015

Số hiệu: 23/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
24/2/2006
Ngày hiệu lực
6/3/2006
Người ký
Nguyễn Văn Út
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bạc Liêu

giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số: 42/2005/QĐ - BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển Điện lực;

Xét Tờ trình số: 06/TTr - UBND, ngày 17/02/2006 của UBND tỉnh về việc thông qua quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ :

 

Điều 1. Thống nhất thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 như sau:

1. Để đáp ứng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12% năm, nhu cầu điện thương phẩm ở năm 2005 là 226 triệu KWh, công suất đặt 45MW; năm 2010 là 426 triệu KWh, công suất đặt 85 MW.

2. Sơ đồ phát triển lưới điện :

a. Lưới điện truyền tải:

- Giai đoạn 2006 - 2010:

+ Xây dựng mới trạm 110/220KV - 25 MVA Hòa Bình, Đông Hải.

+ Xây dựng mới đưa vào vận hành lộ ra các đường dây 110KV từ Trạm Bạc Liêu 2 - 220/110KV đi các trạm 110KV Thạnh Trị; Vĩnh Châu; Giá Rai; Hồng Dân; Hòa Bình.

- Giai đoạn định hướng 2011 - 2015:

Nâng công suất các trạm 110KV Bạc Liêu; Hồng Dân; Giá Rai và trạm nguồn 220KV Bạc Liêu 2 lên máy 2x125MVA...

b. Định hướng phát triển lưới điện phân phối:

Trong giai đoạn từ nay đến 2010 và các năm tiếp theo, các đường dây trung thế, trạm phụ tải xây dựng mới và cải tạo thống nhất theo tiêu chuẩn 22KV.

3. Khối lượng xây dựng :

Để đạt mục tiêu cấp điện từ này đến năm 2010 như quy hoạch đề ra, khối lượng cần cải tạo và xây dựng mới như sau:

- Xây dựng cải tạo 73 km đường dây 110KV.

- Xây dựng và cải tạo 1.482 km đường dây trung thế 22KV.

- Xây dựng và cải tạo 1.464 km đường dây hạ thế và lắp đặt 85.457 công tơ.

- Xây dựng 1 trạm 220KV chính thức qui mô 1x125MVA.

- Xây dựng và cải tạo 1.864 trạm phân phối 22/0,4KV với tổng dung lượng 42.733 KVA.

4. Vốn đầu tư:

Vốn đầu tư cho cải tạo và phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2010 ước tính 504,4 tỷ đồng, trong đó:

- Lưới truyền tải : 109,5 tỷ đồng.

- Lưới phân phối : 181,8 tỷ đồng.

- Lưới hạ thế và công tơ : 213,1 tỷ đồng.

5. Nguồn vốn đầu tư và giải pháp thực hiện :

- Khối lượng vốn đầu tư cần thực hiện trong giai đoạn quy hoạch là khá lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư chậm, cần đẩy mạnh huy động các nguồn vốn như: Vốn Nhà nước (bao gồm vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp); vốn vay và tài trợ từ các tổ chức Quốc tế như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Á Châu (ADB), quỹ hỗ trợ phát triển Pháp (AFD),... Nguồn vốn vay và tài trợ của các tổ chức quốc tế chủ yếu để mua vật tư, thiết bị ngoại nhập; vốn ngân sách dùng để đối ứng thực hiện công trình vay vốn quốc tế, vốn doanh nghiệp dùng để xây dựng các công trình thuộc vốn đầu tư trong nước.

- Thực hiện đầu tư cần đảm bảo sự đồng bộ giữa đầu tư tăng phụ tải trạm và lưới nguồn với phát triển hệ thống lưới phân phối đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Quá trình thực hiện tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo hoàn thành hồ sơ quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015, lập thủ tục trình Bộ Công nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Bộ Công nghiệp phê duyệt.

Điều 3. Thường trực HĐND các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ sáu thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/02/2006
    Ban hành
  2. 06/03/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 06/2010/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.