|
NGHỊ QUYẾT Về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 3675/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 25/BC-BDT ngày 19 tháng 7 năm 2006 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua “Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010” gồm các nội dung sau đây: 1. Mục tiêu tổng quát Tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về trình độ sản xuất; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi một cách bền vững để đưa miền núi tỉnh nhà thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển, giảm khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng. Tăng cường đoàn kết, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về phát triển kinh tế - Thu nhập của 70% hộ đạt được mức bình quân đầu người từ 3 - 3,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010. - Trên 70% lao động là đồng bào dân tộc được tập huấn kỹ năng sản xuất và có từ 25-30% số lao động được đào tạo nghề từ 45 ngày trở lên có chứng chỉ. - Tỷ lệ mặt đường bê tông xi măng, đường nhựa đạt trên 50% số km đường xã hiện có. - Trên 95% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia. - 100% xã và 40% thôn có nhà văn hoá. - Đầu tư nâng cấp, xây dựng, duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị đồng bộ các trạm y tế, phòng khám đa khoa. - Xây dựng chợ hoặc cửa hàng thương mại mua bán hàng hoá thiết yếu ở nơi cần thiết. b) Về xã hội - Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 30% vào năm 2010 (mỗi năm từ 5 - 7%). - Trên 90% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Kiểm soát, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ gia đình có công trình nhà vệ sinh lên 75%; 100% trạm y tế xã có bác sỹ về làm việc, khám chữa bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 20%. - Xoá bỏ nhà ở dột nát, tranh tre; đảm bảo 100% hộ dân đều có nhà ở được xây dựng vững chắc. - Hoàn thành phổ cập bậc trung học; tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho người dân tộc thiểu số. - 85% cán bộ chủ chốt ở cơ sở được đào tạo chuẩn hoá theo qui định, 100% cán bộ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đạt chuẩn theo quy định. 3. Nội dung chủ yếu của chương trình - Tập trung đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình. - Xây dựng các chương trình nâng cao kỹ năng trồng trọt, chăn nuôi, trồng và bảo vệ rừng, hỗ trợ giống cây, giống con. - Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh. Cải tạo đồng ruộng, sửa chữa nâng cấp và xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ cho sản xuất. - Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn và đào tạo nghề cho thanh niên (mỗi thôn ít nhất có 2 khuyến nông viên). - Đào tạo cán bộ cơ sở về năng lực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội đáp ứng những tiêu chuẩn qui định. - Đào tạo cộng đồng nâng cao năng lực giám sát các hoạt động trên địa bàn theo quy chế giám sát tại Quyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. - Thực hiện các chính sách học tập cho con em đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Nguồn vốn thực hiện chương trình Tổng vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 là 312,314 tỷ đồng. Trong đó: - Ngân sách Tỉnh : 243,234 tỷ đồng - Ngân sách Trung ương : 43,27 tỷ đồng - Vốn vay ưu đãi : 6,75 tỷ đồng - Vốn huy động : 14,79 tỷ đồng - Nhân dân đóng góp : 4,27 tỷ đồng Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp lần thứ 6 thông qua./. CHỦ TỊCH Mai Trực |
Nghị quyết
Về chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010
Số hiệu: 23/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 28/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 28/7/2006
- Người ký
- Mai Trực
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc
015/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.