Nghị quyết

V/v Đặt tên đường, phố thị xã Vĩnh Yên

Số hiệu: 23/2004/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
28/7/2004
Ngày hiệu lực
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Chưa rõ tình trạngNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

___________

 

 

Số : 23/2004/NQ-HĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 7 năm 2004

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ HAI

(Họp từ ngày 21 đến ngày 23 tháng 7 năm 2004)

 

NGHỊ QUYẾT

V/v Đặt tên đường, phố thị xã Vĩnh Yên

______________________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

- Xét tờ trình số 1540/TT-UB ngày 05/7/2004 của UBND tỉnh ; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

I.  HĐND tỉnh tán thành thông qua Tờ trình số 1540/TT-UB ngày 05/7/2004 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường, phố thị xã Vĩnh Yên.

II. Đặt tên đường, tên phố.

1. Nguyên tắc đặt tên đường, phố:

- Trên cơ sở giữ nguyen các đường, phố hiện có của thị xã Vĩnh Yên, tôn trọng lịch sử và phong tục tập quán của địa phương để điều chỉnh một số tuyến đường và đặt tên đường, phố cho phù hợp với quy hoạch của đô thị.

- Việc đặt tên các đường, phố mới lấy tên của các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, các vị lãnh tụ của Đảng, Nhà nước, những người có công với nước và các danh nhân của tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đổi tên, đặt tên các đường, phố mới:

2.1. Giữ nguyên 5 tuyến với chiều dài 8.000 km, gồm: Đường Đầm Vạc, Điện Biên Phủ, Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu và Mê Linh.

2.2. Đổi tên 13 tuyến đường thành tên phố với chiều dài 6.945 km, gồm các phố : Ngô Quyền, Lê Xoay, Trần Quốc Tuấn, Lý Bôn, Tô Hiệu, Nguyễn Viết Xuân, Nguyễn Thái Học, Lê Lợi, Chiền, Đội Cấn, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng và Lý Tự Trọng.

2.3. Điều chỉnh 5 tuyến đường gồm: Đường Bà Triệu, Lam Sơn, Nguyễn Trãi, Trần Phú và Hùng Vương.

2.4. Đặt tên đường mới: 18 tuyến đường với chiều dài 25,12 km gồm: Đường Nguyễn Tất Thành, Hai Bà Trưng, Tôn Đức Thắng, Chùa Hà, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Phạm Văn Đồng, Ngô Gia Tự, Phan Chu Trinh, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh, Quang Trung, Kim Ngọc, Nguyễn Thị Minh Khai, Tôn Thất Tùng, Trần Đại Nghĩa, Hoang Hoa Thám và Trương Định.

2.5 Đặt tên phố mới: 11 tuyến với chiều dài 9,3 km gồm: Phố Lê Duẩn, Chu Văn An, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Chí Thanh, Phan Bội Châu, Tô Hiến Thành, Trần Nguyên Hãn, Yết Kiêu, Kim Đồng, Nguyễn Du và Lê Chân.

(có bảng chi tiết kèm theo)

III. Tổ chức thực hiện:

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, Tổ và Đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23/7/2004.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

CHỦ TỊCH

Đã ký

Trịnh Đình Dũng

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.