Nghị quyết

Về việc ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 229/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
7/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Nguyễn Xuân Ký
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 26/07/2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 229/2019/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 136/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 8570/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 909/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng khác.

b) Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi đang sinh sống trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác.

c) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

d) Người từ đủ 70 tuổi trở lên đến dưới 80 tuổi không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng và chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo các chính sách khác.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức trợ cấp bằng 1,0 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

b) Hỗ trợ bảo hiểm y tế: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế. Mức hỗ trợ bằng mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Hỗ trợ mai táng phí: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp tuất do Bảo hiểm xã hội chi trả được hỗ trợ mai táng phí khi chết. Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ mai táng phí của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

3. Nguyên tắc hưởng trợ cấp xã hội

Mỗi trường hợp quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 1 nghị quyết này chỉ được hưởng 01 mức trợ cấp xã hội, bằng 1.0 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c); - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội; - Các Bộ: LĐ-TB&XH, Tài chính, Y tế, Tư pháp; - TT T ỉ nh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND t ỉ nh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII; - Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy; - UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc t ỉ nh; - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Trung tâm truyền thông tỉnh; - Lưu: VT, VX1. | CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Ký

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/07/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.