Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 226/2016/NQ-HĐND17

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
14/4/2016
Ngày hiệu lực
1/5/2016
Người ký
Nguyễn Nhân Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/05/2017).

NGHỊ QUYẾT

V/v Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17

ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN  TỈNH BẮC NINH

KHOÁ XVII,  KỲ HỌP THỨ 18

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 28/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,    

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Miễn lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.

2. Lệ phí áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:

- Khai sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh: 8.000 đồng.

- Khai tử quá hạn, đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng.

- Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.

- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.

3. Lệ phí áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:

- Khai sinh: 75.000 đồng.

- Khai tử: 75.000 đồng.

- Kết hôn: 1.500.000 đồng.

- Giám hộ: 75.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đ/bản.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng.

- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.

4. Lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Sở Tư pháp: 8.000 đ/bản.

Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016. Bãi bỏ các quy định về lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh tại phần II, mục 1, điểm a trong danh mục kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 của HĐND tỉnh Bắc Ninh.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/04/2016
    Ban hành
  2. 01/05/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/05/2017
  4. 01/05/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh

128/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.