Nghị quyết

Về việc thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ 01/01/2020 đến 31/12/2024

Số hiệu: 225/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
7/12/2019
Ngày hiệu lực
17/12/2019
Người ký
Nguyễn Xuân Ký
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 225/2019/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỰC HIỆN TỪ 01/01/2020 ĐẾN 31/12/2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Xét Tờ trình số 8809/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 931/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 kèm theo Tờ trình số 8809/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bao gồm:

1. Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.

2. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

3. Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).

4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

5. Bảng giá đất rừng sản xuất.

6. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

Đối với bảng giá các loại đất khác không quy định ở trên, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các địa phương liên tục theo dõi, nắm bắt kịp thời biến động giá đất hoặc khi Chính phủ có điều chỉnh khung giá đất so với quy định hiện hành hoặc các vị trí trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2024 chưa sát giá đất phổ biến trên thị trường của từng khu vực, địa phương thì xem xét, nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện ngay trong năm 2020.

Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về số liệu khảo sát, tính pháp lý, hợp pháp, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, các số liệu đề xuất từng vị trí giá đất trong bảng giá trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua về phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến 31 tháng 12 năm 2024. Đồng thời, chỉ đạo rà soát đầy đủ các quy trình đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật trong việc xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.

Trường hợp cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2019./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c); - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội; - Các bộ: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNN; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND t ỉ nh, UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội t ỉ nh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII; - Các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy; - UBMTTQ và các đoàn thể t ỉ nh; - Các s ở , ban, ngành thuộc t ỉ nh; - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX,TP; - Trung tâm truyền thông tỉnh; - Lưu VP, KTNS4. | CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Ký

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2019
    Ban hành
  2. 17/12/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/04/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 242/2020/NQ-HĐND
  4. 19/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
  5. 10/04/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND
  6. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.