Nghị quyết

Về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009

Số hiệu: 22/NQ-UBND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
5/12/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

V Chương trình giám sát ca Hi đồng nhân dân tnh năm 2009

____________________________

 

HI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - K HP TH MƯỜI LĂM

Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn c Quy chế hot động ca Hi đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Trên cơ s xem xét Tờ trình số 349/TTr-HĐND ngày 24/11/2008 ca Thường trc Hi đồng nhân dân tnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009 và ý kiến của các v đại biu Hi đồng nhân dân tnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Thông qua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009 như sau:

1. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát:

- Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tình hình triển khai, thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương. 

3. Những nội dung giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát:

3.1. Ban Kinh tế - Ngân sách:

- Tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, thu - chi ngân sách năm 2009 và xây dựng dự toán ngân sách năm 2010;

- Công tác cấp quyền sử dụng đất cho nhân dân sau khi điều chuyển, sắp xếp lại 3 loại rừng;

- Tình hình ô nhiễm môi trường, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh;

- Tình hình thu - chi ngân sách xã và tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;

- Tình hình triển khai thực hiện một số chương trình đột phá theo Nghị quyết của Tỉnh ủy;

- Tình hình tổ chức và hoạt động của các Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

3.2. Ban Văn hóa - Xã hội:

- Tình hình triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thuộc lĩnh vực văn hóa xã hội;

- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa - xã hội mà Nghị quyết về nhiệm vụ năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra;

- Tình hình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và hoạt động của Nhà văn hóa thôn ấp;

- Tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án triển khai chuẩn Quốc gia về y tế xã của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2005 - 2010;

- Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án xây dựng, đào tạo các đội tuyển thể thao thành tích cao của tỉnh giai đoạn 2007 - 2010;

- Tình hình và kết quả thực hiện công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.

            3.3. Ban Pháp chế:

- Tình hình thực thi pháp luật của các cơ quan tư pháp cấp tỉnh và cấp huyện;

- Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan HĐND, UBND cấp huyện, xã;

- Tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

- Công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; công tác xây dựng chính quyền ở địa phương;

- Tình hình quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã;

- Tình hình quốc phòng và an ninh biên giới;

- Công tác giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật của các cơ quan;

- Việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

3.4. Ban Dân tộc:

- Việc triển khai và kết quả thực hiện Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); chương trình trợ giá, trợ cước và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dân tộc; 

- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ đồng bào DTTS đời sống khó khăn quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

- Việc triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua 10 dự án phát triển cơ sở hạ tầng vùng đồng bào DTTS lồng ghép với Chương trình 134;

- Việc triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án tổng quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010. (tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ);

- Công tác quy hoạch, cử tuyển, đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ, sinh viên là người DTTS và một số chính sách đối với cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên người DTTS; công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm đối với đồng bào người DTTS.

4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

- Tổ chức triển khai, chỉ đạo việc thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ 3 tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện Chương trình giám sát năm 2009 vào kỳ họp cuối năm;

- Nghiên cứu cải tiến một số vấn đề như: Việc thành lập các đoàn giám sát và phương thức làm việc của đoàn giám sát; việc điều hòa, phối hợp trong hoạt động giám sát;

- Thực hiện những biện pháp cần thiết để giảm tính hình thức, nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; tích cực cải tiến phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Tiếp tục chú trọng củng cố, tăng cường lực lượng tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điu 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình giám sát tại Điều 1 Nghị quyết này, xây dựng chương trình hoạt động của mình và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đạt chất lượng và hiệu quả cao.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông qua công tác tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.