Nghị quyết

Về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016

Số hiệu: 22/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
2/12/2015
Ngày hiệu lực
2/12/2015
Người ký
Mai Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______

Số:  22/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nam, ngày 02 tháng 12 năm 2015

                         

NGHỊ QUYẾT

Về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016

_______________

                      

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

                                                                                                        

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;

            Sau khi xem xét Tờ trình số 2548/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016, cụ thể như sau:

1. Tổng biên chế công chức năm 2016: 1.458 chỉ tiêu

a. Giao cho các cơ quan, đơn vị: 1.412 chỉ tiêu

b. Dự phòng: 46 chỉ tiêu

2. Tổng biên chế sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 là: 15.666 chỉ tiêu.

            a. Giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập: 13.205 chỉ tiêu. Trong đó:

+ Lĩnh vực giáo dục - đào tạo: 10.335 chỉ tiêu.

+ Lĩnh vực y tế: 1987 chỉ tiêu.

+ Lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao: 343 chỉ tiêu.

+ Lĩnh vực khác: 540 chỉ tiêu.

b. Dự phòng: 2.461 chỉ tiêu.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

2. Điều 1 Nghị quyết này thay thế Điều 2 Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2015./.

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ; Tài chính;

- BTV Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Công báo tỉnh,

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

Đã ký

 

 

 

Mai Tiến Dũng

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2016

(Kèm theo Nghị quyết số:      /NQ-HĐND ngày 02/12/2015

của HĐND tỉnh Hà Nam)

 

Số

TT

Đơn vị

Chỉ tiêu công chức

Chỉ tiêu

viên chức sự nghiệp

Tổng số

Tổng BC sự nghiệp

Sự nghiệp GD-ĐT

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp VHTT

Sự nghiệp khác

 

A

1

2=( 3+4+5+6)

3

4

5

6

(1+ 2)

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh

25

 

 

 

 

 

25

2

Văn phòng UBND tỉnh

50

4

 

 

 

4

54

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

51

54

 

 

 

54

105

4

Sở Khoa học và công nghệ

30

14

 

 

 

14

44

5

Sở Tư pháp

33

29

 

 

 

29

62

6

Sở Tài chính

50

15

 

 

 

15

65

7

Sở Y tế

62

1992

90

1902

 

 

2054

8

Sở Giáo dục- đào tạo

46

1627

1627

 

 

 

1673

9

Sở Xây dựng

34

17

 

 

 

17

51

10

Sở Giao thông vận tải

54

4

 

 

 

4

58

11

Sở Lao động-TB&XH

54

265

126

 

 

139

319

12

Sở Kế hoạch và đầu tư

37

7

 

 

 

7

44

13

Sở Nông nghiệp &PTNT

129

127

 

 

 

127

256

14

Sở Văn hóa- Thể thao& Du lịch

46

139

 

 

139

 

185

15

Sở Công thương

113

20

 

 

 

20

133

16

Sở Thông tin và Truyền thông

22

14

 

 

 

14

36

17

Sở Nội vụ

55

5

 

 

 

5

60

18

Thanh tra tỉnh

29

 

 

 

 

 

29

19

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

 

75

 

 

75

 

75

20

Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh

26

2

 

 

 

2

28

21

Hội Văn học  nghệ thuật tỉnh

 

6

 

 

6

 

6

22

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

 

15

 

15

 

 

15

23

Hội Đông y tỉnh

 

11

 

11

 

 

11

24

Liên minh các HTX tỉnh

 

16

 

 

 

16

16

25

Hội Người mù tỉnh

 

3

 

 

 

3

3

26

UBND thành phố Phủ Lý

99

1403

1353

12

25

13

1502

27

UBND huyện Bình Lục

73

1481

1447

9

18

7

1554

28

UBND huyện Duy Tiên

78

1276

1240

9

18

9

1354

29

UBND huyện Lý Nhân

73

1851

1818

8

20

5

1924

30

UBND huyện Kim Bảng

71

1400

1357

12

24

7

1471

31

UBND huyện Thanh Liêm

72

1311

1277

9

18

7

1383

32

Ban quản lý các công trình trọng điểm tỉnh

 

0

 

 

 

0

0

33

Ban quản lý phát triển khu đô thị mới

 

11

 

 

 

11

11

34

Ban quản lý phát triển khu đô thị đại học

 

11

 

 

 

11

11

Tổng

1.412

13.205

10335

1987

343

540

14.617

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.