Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 04.05.2026 16:46:17 +07:00
TTĐT(2)
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2026/NQ-CP
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Ngày...04.15.2026..
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.
2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
3. Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
1. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định tại Phụ lục I.1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý cước theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực định danh và xác thực điện tử theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo quy định tại Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký quản lý con dấu theo quy định tại Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo theo quy định tại Phụ lục I.6 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định tại Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
8. Cắt giảm, phân cấp thủ tục hành chính lĩnh vực thuộc sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
9. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
10. Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Tổ chức thi hành Nghị quyết này;
b) Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;
c) Chủ động xây dựng, ban hành Thông tư để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;
d) Công bố, công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đã được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm thuộc các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và Phụ lục ban hành kèm theo đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thực hiện thông báo về việc cắt giảm thủ tục hành chính và trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức (nếu có yêu cầu).
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CDS (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP
ngày tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
| Phụ lục I.1 | Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng |
| Phụ lục I.2 | Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước |
| Phụ lục I.3 | Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực định danh và xác thực điện tử |
| Phụ lục I.4 | Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự |
| Phụ lục I.5 | Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý con dấu |
| Phụ lục I.6 | Phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo |
| Phụ lục I.7 | Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng |
| Phụ lục I.8 | Cắt giảm, phân cấp thủ tục hành chính lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe |
| Phụ lục I.9 | Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ |
| Phụ lục I.10 | Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Phụ lục I.1
PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI,
XE MÁY CHUYÊN DÙNG
A. PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện tra cứu dữ liệu đăng ký xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe và đối chiếu với thông tin trong đơn đề nghị của chủ sở hữu;
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03b Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định thông qua một trong các hình thức: trực tuyến tại Cổng dịch vụ công, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin trên hệ thống đăng ký, quản lý xe;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động hoặc trả lời bằng văn bản trong trường hợp không đủ điều kiện.
II. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại giấy phép hoạt động;
Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động giao thông thông minh cho một trong các hình thức: trực tuyến tại Cổng dịch vụ công, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép trước đó;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp lại giấy phép hoạt động;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép hoạt động hoặc trả lời bằng văn bản trong trường hợp không đủ điều kiện.
III. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ
Chủ xe nộp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Hoàn thành trong ngày kể từ thời điểm chủ xe nộp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh.
4. Trình tự thực hiện:
a) Chủ sở hữu phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện nộp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định.
5. Các trường hợp thu hồi
Phương tiện giao thông thông minh bị thu hồi giấy phép hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Hết niên hạn sử dụng hoặc không được phép lưu hành;
b) Hư hỏng không sử dụng được;
c) Bị thải bỏ, bị mất không tìm được;
d) Giấy phép hoạt động được cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo hoặc cấp không đúng thẩm quyền.
Phụ lục I.2
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP,
QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
III. Bãi bỏ thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 20 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
B. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh, quy định tại Điều 24 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Điều 24 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
III. Bãi bỏ thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Điều 26 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
IV. Bãi bỏ thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Điều 26 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
Phụ lục I.3
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC
ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
II. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
III. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02, căn cước điện tử cho công dân Việt Nam thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
IV. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
Phụ lục I.4
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ
BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI 3 CẤP
Bãi bỏ thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp xã quy định tại Điều 21 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
Phụ lục I.5
CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CON DẤU
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CẤP BỘ VÀ CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục đăng ký thêm con dấu quy định tại Điều 16 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
II. Bãi bỏ thủ tục đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi quy định tại Điều 14 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
III. Bãi bỏ thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 17 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
B. PHÂN CẤP TỪ CÔNG AN CẤP TỈNH XUỐNG CÔNG AN CẤP XÃ
I. Đăng ký mẫu con dấu mới
1. Phân cấp thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu mới từ Công an cấp tỉnh cho Công an cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc cấp phép hoạt động.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
c) Tổ chức sự nghiệp, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Điều lệ hoạt động của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
9
d) Tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật; Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
e) Đối với tổ chức tôn giáo: Quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm quyền.
g) Tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo, hồ sơ gồm: Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
h) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
i) Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền; Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
k) Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam: Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
l) Tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký mẫu con dấu mới nộp hồ sơ về Công an cấp xã.
b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
10
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
c) Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Công an cấp xã trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
II. Đăng ký lại mẫu con dấu
1. Phân cấp thẩm quyền đăng ký lại mẫu con dấu từ Công an cấp tỉnh cho Công an cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc cấp phép hoạt động.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do.
b) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do; Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
c) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu hoặc có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên hoặc bị mất con dấu nộp hồ sơ về Công an cấp xã.
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
11
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
c) Công an cấp xã trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Phụ lục I.6
PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ,
VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ PHÁO
A. PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ CẤP BỘ VỀ CẤP TỈNH
I. Đề nghị làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật được quy định tại Điều 6 Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục từ Bộ Công an cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ gồm văn bản đề nghị làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nguồn gốc, xuất xứ của từng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ; tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện làm mất tính năng, tác dụng.
3. Trình tự thủ tục thực hiện
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Công an cấp tỉnh.
c) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)phải thông báo thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo.
Trường hợp hồ sơ thiếu thủ tục, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phải thông báo thủ tục còn thiếu cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết để bổ sung, hoàn thiện. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc trực tiếp phải trả hồ sơ hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) không tiếp nhận và thông báo trả lời trên Cổng dịch vụ công lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp, không tiếp nhận và thông báo trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết.
d) Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận Thông báo cho phép làm mất tính năng, tác dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và Thông báo xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng.
II. Đề nghị xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật được quy định tại Điều 6 Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục từ Bộ Công an cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ gồm văn bản đề nghị xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nguồn gốc, xuất xứ vũ khí, công cụ hỗ trợ.
3. Trình tự thủ tục thực hiện
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Công an cấp tỉnh.
c) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phải thông báo thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo.
14
Trường hợp hồ sơ thiếu thủ tục, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phải thông báo thủ tục còn thiếu cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết để bổ sung, hoàn thiện. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc trực tiếp phải trả hồ sơ hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) không tiếp nhận và thông báo trả lời trên Cổng dịch vụ công lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp, không tiếp nhận và thông báo trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản, nếu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết.
d) Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận Thông báo xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng.
III. Đề nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo được quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026)
1. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục từ Bộ Công an cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ gồm văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/07/2023; danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu.
3. Trình tự thủ tục thực hiện
a) Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Công an cấp tỉnh.
b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
c) Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Thông báo đồng ý đề nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
IV. Đề nghị cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo được quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số. 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026)
1. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục từ Bộ Công an cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ gồm văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023; Danh sách cá nhân đã tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu.
3. Trình tự thủ tục thực hiện
a) Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nô, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Công an cấp tỉnh.
b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
c) Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
V. Đề nghị tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo được quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026)
1. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục từ Bộ Công an cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ gồm bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023; danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu.
3. Trình tự thủ tục thực hiện
a) Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Công an cấp tỉnh.
b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.