Nghị quyết

Quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 22/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
7/12/2021
Ngày hiệu lực
20/12/2021
Người ký
Huỳnh Thị Hằng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kế toán, kiểm toán
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện

qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước

trên địa bàn tỉnh Bình Phước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA X,  KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định về mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan thanh tra Nhà nước, bao gồm:

a) Thanh tra tỉnh;

b) Thanh tra sở;

c) Thanh tra huyện, thị xã, thành phố;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức trích

1. Đối với Thanh tra tỉnh

a) Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

b) Được trích thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;

c) Được trích thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.

2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra huyện, thị xã, thành phố

a) Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;

b) Được trích thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;

c) Được trích thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.

Điều 3. Các khoản được trích; thủ tục trích nộp; sử dụng kinh phí được trích; lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021/.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán

99/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
228/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2025Nghị định
46/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
05/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
71/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Còn hiệu lựcBan hành: 7/10/2024Thông tư
66/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.