Nghị quyết

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 22/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
17/7/2017
Ngày hiệu lực
28/7/2017
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng

nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

 các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan đến hoạt động xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, để tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành nghị quyết, quyết định.

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí cho từng loại văn bản

1. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế:

a) Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế được quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước của địa phương.

2. Nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 /7/2017.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/07/2017
    Ban hành
  2. 28/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.