|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020 _________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 76/2014/TT-BCT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ -TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./.
QUY ĐỊNH Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của HĐND tỉnh) __________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở và chỉ được hỗ trợ đất ở một lần để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2020. 2. Đối tượng áp dụng - Hộ nghèo không có đất ở, có nhu cầu làm nhà ở; - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Tiêu chí xác định hộ nghèo không có đất ở Hộ nghèo không có đất ở là hộ gia đình thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Hộ nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hàng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo trên địa bàn tại thời điểm xét duyệt. Có hộ khẩu độc lập và từ 02 khẩu trở lên (nếu tách hộ khẩu phải có thời gian 05 năm trở lên). Riêng đối với người cao tuổi có hộ khẩu riêng nhưng sống cùng con, cháu thì không được tính, xét hỗ trợ đất ở. 2. Hộ nghèo hiện nay đang thực sự khó khăn và bức xúc về nhà ở, bao gồm: Hộ nghèo đang ở nhờ nhà người thân, ở nơi công cộng, thuê nhà ở mà bản thân không có đất ở. Hộ nghèo có đất ở nhưng diện tích không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định hiện hành. 3. Hộ nghèo chưa được Nhà nước giao đất ở. Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho hộ nghèo làm nhà ở và chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất 1. Hạn mức giao đất ở cho hộ nghèo làm nhà ở Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện hành. 2. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất ở a) Hộ nghèo ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP. Việc xác định vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. b) Hộ nghèo không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC. Đối với 50% tiền sử dụng đất còn lại, hộ nghèo có trách nhiệm hoàn trả cho Nhà nước chậm nhất là 05 năm. Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP. c) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở thực hiện theo quy định hiện hành./. |
Nghị quyết
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Số hiệu: 22/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 21/9/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2017
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 21/09/2017Ban hành
- 01/10/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 16/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2014/NĐ-CP
Quy định về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 76/2014/QH13
Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.